Chương trình đào tạo thạc sĩ năm 2015

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-ĐHM, ngày 21 tháng 9 năm 2015

về việc ban hành Chương trình đào tạoTthạc sỹ năm 2015)

Tên chương trình        : ĐÀO TẠO CAO HỌC

Trình độ đào tạo         : Thạc sĩ

Ngành đào tạo             : Xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp

Mã ngành đào tạo       : 60 58 02 08

Loại hình đào tạo        : Chính quy

1. Căn cứ thực hiện chương trình đào tạo

  • Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;
  • Căn cứu Quyết định số 836/QĐ-ĐHM ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Trường ĐH Mở TPHCM về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ;
  • Căn cứ Quyết định số 1170/QĐ-ĐHM ngày 21 tháng 9 năm 2015 về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ;
  • Căn cứ Biên bản số 1013/BB-ĐHM ngày 01  tháng 9 năm 2015 của Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường ĐH Mở TP. HCM về việc thông qua chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Xây dựng Công trình Dân dụng & Công nghiệp.

2. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ Xây dựng công trình dân dụng & Công nghiệp  của Trường Đại Học Mở TP. HCM hướng tới các mục tiêu sau:

  • Trang bị những kiến thức nâng cao - cốt lõi - ở cả 3 mảng trong ngành xây dựng: Kết Cấu, Nền Móng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng.
  • Trang bị phương pháp tư duy lý luận khoa học kỹ thuật, đủ để đánh giá, phân tích, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn thiết kế, thi công, và quản lý dự ánxây dựng.
  • Trang bị các kiến thức về tiêu chuẩn tính toán thiết kế mới nhất trên thế giới liên quan cấu kiện bê tông, kết cấu thép, và nền móng.
  • Trang bị các phương pháp số hiệu quả để mô phỏng, tính toán, phân tích các loại kết cấu công trình phức tạp chịu tải trọng tĩnh và động.
  • Trang bị kiến thức về các phương pháp đo lường kỹ thuật thực nghiệm, thiết kế mô hình và dụng cụ đo trên mô hình để kiểm chứng mô hình mô phỏng số.
  • Trang bị kiến thức quản lý dự án cốt lõi, đó là các phương pháp phân tích, quản lý tiên tiến nhất về nhân lực, tài chính, đầu tư, tiến độ, an toàn lao động.
  • Đủ ngoại ngữ để tham khảo các tài liệu kỹ thuật nước ngoài dùng cho thiết kế, hoặc nghiên cứu sâu hơn tới cấp độ khoa học.

3. Chuẩn đầu ra

3.1 Kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cần đạt được

Về kiến thức:

  •  Nắm vững lý thuyết trong lĩnh vực Xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp, có trình độ cao về thực hành để có thể làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết được những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành đã đào tạo.

Về kỹ năng:

  • Có đủ năng lực thực hành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và ứng dụng;
  • Có khả năng phát hiện và ra quyết định giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp.
  • Có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp.

Về đạo đức:

  • Thạc sĩ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và có trách nhiệm đối với xã hội.

Về ngoại ngữ:

  • Trình độ năng lực ngôn ngữ tiếng Anh của thạc sĩ đạt mức tương đương cấp B1 – Khung Châu Âu.

3.2 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Thạc sĩ có thể đảm nhận công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, phán đoán tư duy trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật để có thể phát hiện, nắm bắt, và giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong những công trình thực tế, v.v…;
  • Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. 

4. Thời gian đào tạo: 02 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 64 tín chỉ

6. Nội dung chương trình:

Chương trình đào tạo như sau: (nhấn vào từng môn học để xem đề cương)

STT

Mã môn học

Môn học

KHỐI LƯỢNG TC

Lý thuyết

Thực hành

Tổng số

1. Kiến thức chung

8 TC

1

ECO501

Triết học/ Philosophy

3

0

3

2

ECO502

Ngoại ngữ/ English

5

0

5

2. Kiến thức ngành

38 TC

 

[2.1]

Kiến thức cơ sở ngành

13 TC

3

CON601

Cơ học vật rắn biến dạng/ Mechanics of Solids

4

0

4

4

CON602

Phương pháp phần tử hữu hạn/ Finite Element Method

3

0

3

5

CON603

Động lực học công trình/ Dynamics of Structures

3

0

3

6

CON604

Cơ học đất tới hạn/ Critical State Soil Mechanics

3

0

3

 

[2.2]

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

9 TC

7

CON701

Phương pháp phần tử hữu hạn trong địa kỹ thuật/ Finite Element Method in Geotechnical Engineering

3

0

3

8

CON702

Kết cấu bê tông cốt thép nâng cao/ Advanced Reinforced Concrete Structures

3

0

3

9

CON703

Phân tích định lượng trong quản lý xây dựng/ Quantitative Analysis for Construction Management

3

0

3

 

[2.3]

Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn 5 môn)

16 TC

10

CON704

Kết cấu thép nâng cao/ Advanced Steel Structures

3

0

3

11

CON705

Thiết kế nền móng nâng cao/ Advanced Foundation Design

4

0

4

12

CON706

Thiết kế kháng chấn cho công trình/ Seismic Design of Structures

3

0

3

13

CON707

Tối ưu hóa kết cấu dựa trên độ tin cậy/ Structural Design Optimization considering Uncertainties

3

0

3

14

CON708

Bê tông tính năng cao/ High Performance Concrete

3

0

3

15

CON709

Kết cấu "Thép-Bê Tông" liên hợp/ Composite Steel-Concrete Structures

3

0

3

16

CON710

Bê tông cốt thép dự ứng lực/ Prestressed Concrete Structures

3

0

3

17

CON711

Sửa chữa và gia cường công trình/ Repair and Strengthening of Structures

3

0

3

18

CON712

Theo dõi và chẩn đoán kết cấu/ Health Monitoring and Diagnostics of Structures

3

0

3

19

CON713

Tác động gió lên công trình/ Wind Effects on Structures

3

0

3

20

CON714

Xử lý & gia cố nền đất yếu nâng cao/ Advanced Soft Ground Improvement

3

0

3

21

CON715

Động lực học nền móng/ Dynamics of Foundations

3

0

3

22

CON716

Quản lý dự án xây dựng nâng cao/ Advanced Construction Project Management

3

0

3

23

CON717

Quản lý đầu tư xây dựng/ Construction Investment Management

3

0

3

3. Luận Văn Tốt Nghiệp

18 TC

24

CON718

Phương pháp nghiên cứu khoa học/ Scientific Research Methodology

 

 

3

25

CON719

Luận văn tốt nghiệp/ Master’s Thesis

 

 

15

TỔNG CỘNG

64 TC

Ghi chú:

  • Các học viên của các khóa trước, khi đăng ký môn học lại chung với khóa 2015 trở đi sẽ áp dụng chung với chương trình đào tạo của khóa 2015.
  • Môn tiếng Anh học nộp chứng chỉ tiếng Anh theo trình độ yêu cầu bậc 3/6 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương B1.
  • Học viên tự học và nộp chứng chỉ môn Anh Văn theo quy định.

7. Kế hoạch giảng dạy:

  • Kế hoạch giảng dạy trong 1.5 năm và làm luận văn trong 6 tháng, cụ thể:     

HỌC KỲ 1:

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

HỌC KỲ

01

CON501

Triết học

I

02

CON601

Cơ học vật rắn biến dạng

I

03

CON602

Phương pháp phần tử hữu hạn

I

04

CON604

Cơ học đất tới hạn

I

 
HỌC KỲ 2:
 

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

HỌC KỲ

Môn bắt buộc

05

CON603

Động lực học công trình

II

06

CON701

Phương pháp phần tử hữu hạn trong địa kỹ thuật

II

07

CON702

Kết cấu bê tông cốt thép nâng cao

II

08

CON703

Phân tích định lượng trong quản lý xây dựng

II

Môn lựa chọn (chọn 1 trong số các môn sau)
09 CON704 Kết cấu thép nâng cao

II

10 CON713 Tác động gió lên công trình

II

11 CON715 Động lực học nền móng II
12 CON717 Quản lý đầu tư xây dựng

II

HỌC KỲ 3:

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

HỌC KỲ

Chọn 4 trong số các môn sau

13

CON705

Thiết kế nền móng nâng cao

III

14

CON716

Quản lý dự án xây dựng nâng cao

III

15

CON706

Thiết kế kháng chấn cho công trình

III

16

CON714

Xử lý & gia cố nền đất yếu nâng cao

III

17 CON707 Tối ưu hóa kết cấu dựa trên độ tin cậy

III

18 CON708 Bê tông tính năng cao

III

19 CON709 Kết cấu "Thép-Bê-Tông" liên hợp

III

20 CON710 Bê tông cốt thép dự ứng lực

III

21 CON711 Sửa chữa và gia cường công trình

III

22 CON712 Theo dõi và chẩn đoán kết cấu

III

 
HỌC KỲ 4:
 

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

HỌC KỲ

23

CON718

Phương pháp nghiên cứu khoa học

IV

24 ECO502 Ngoại ngữ

IV

25 CON719 Luận văn tốt nghiệp

IV

 

 

Top