Chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng năm 2019

 

THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo cao học ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh được thiết kế để cung cấp kiến thức, kỹ năng tác nghiệp và kỹ năng quản lý cho các cấp quản lý và nhân viên làm việc liên quan đến lĩnh vực tài chính và ngân hàng- nhằm giúp người học xây dựng các kỹ năng ra quyết định từ các kiến thức chuyên sâu về tài chính ngân hàng, có năng lực đảm nhận những vị trí mới và năng lực tự nghiên cứu.  Mục tiêu chung của chương trình đào tạo này là:

  • Cung cấp các kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về tài chính ngân hàng cho học viên để trở thành một nhà quản trị tài chính chuyên nghiệp, năng động, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm đối với xã hội và thành công trong môi trường kinh doanh cạnh tranh và hội nhập.
  • Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc để học viên có thể tiếp tục tự đào tạo, phát triển năng lực cá nhân và nâng cao khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
  • Giúp sinh viên phát triển kỹ năng đưa ra quyết định dựa trên kiến thức chuyên sâu về Tài chính - Ngân hàng, khả năng tự nghiên cứu và đảm nhận các vị trí mới.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức

  • Cung cấp các kiến thức chuyên sâu liên quan đến các hoạt động quản trị tài chính và quản trị ngân hàng.
  • Cung cấp các kiến thức kinh tế và tài chính phục vụ cho các hoạt động ra quyết định trong quản lý và thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu.

Kỹ năng

  • Có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến sự phát triển và thay đổi trong lĩnh vực tài chính ngân hàng trong nghiên cứu học thuật và thực hành nghề nghiệp
  • Có kỹ năng ngoại ngữ đáp ứng được yêu cầu của công việc và nghiên cứu

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

  • Năng lực tự nghiên cứu, khám phá các vấn đề mới liên quan lĩnh vực tài chính ngân hàng. Năng lực đưa ra những sáng kiến quan trọng để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
  • Có trách nhiệm với cộng đồng, có phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp

2. VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Chuyên viên phân tích, chuyên viên quản lý tài chính ở bộ phận tài chính và làm giám đốc tài chính của các công ty sản xuất kinh doanh, bao gồm công ty cổ phần, công ty đa quốc gia, công ty nước ngoài, công ty liên doanh và công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Chuyên viên phân tích, chuyên viên tư vấn, chuyên viên môi giới tài chính và đầu tư ở các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, công ty tài chính và công ty bảo hiểm cũng như ở các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
  • Chuyên viên ở các bộ phận kinh doanh như huy động vốn, cung cấp tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh thẻ, và kinh doanh khác; và làm chuyên viên quản lý rủi ro, giám đốc các bộ phận chức năng trong các ngân hàng thương mại, bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài.
  • Đảm nhận công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy ở các trường đại học hoặc vị trí tư vấn về hoạch định chiến lược, chính sách ở các viện nghiên cứu hoặc các vị trí chuyên viên nghiên cứu về các lĩnh vực tài chính và ngân hàng.
  • Tự tạo lập doanh nghiệp tư vấn tài chính, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường kinh doanh hội nhập và thách thức

3. CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức

  • Tổng hợp các kiến thức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong việc vận dụng, giải quyết các vấn đề chuyên môn
  • Lựa chọn các kiến thức chuyên ngành trong việc vận dụng, giải quyết các vấn đề chuyên sâu liên quan đến quản trị tài chính và quản trị ngân hàng
  • Phân tích được các thay đổi của chính sách kinh tế, tài chính tiền tệ trong bối cảnh hội nhập quốc tế
  • Kết hợp các kiến thức lý thuyết và thực hành về lĩnh vực tài chính ngân hàng vào hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng, các định chế tài chính và các doanh nghiệp
  • Vận dụng nghiên cứu định tính và định lượng để giải thích và dự báo trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Kỹ năng

  • Ra quyết định dựa vào dữ liệu và thông tin để đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề thực tiễn liên quan
  • Có kỹ năng đọc, hiểu và viết các bài nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng bằng Tiếng Anh

Mức tự chủ và trách nhiệm

  • Kỹ năng tự học, tiếp tục nghiên cứu khoa học độc lập trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng
  • Tuân thủ các quy định và các chuẩn mực đạo đức trong công việc và có trách nhiệm với sự phát triển của cộng đồng và xã hội

4. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

4.1. Đối tượng dự tuyển

Đối tượng dự tuyển chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, trình độ thạc sỹ phải:

  • Ngành đúng: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng – Bảo hiểm;
  • Ngành gần: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc nhóm ngành Kinh doanh, Kế toán- kiểm toán, Quản trị - Quản lý; Kinh tế học; Quản lý công nghiệp.
  • Đối tượng dự tuyển thuộc nhóm ngành gần phải học bổ sung kiến thức 02 học phần: Tiền tệ - Ngân hàng, và Nguyên lý kế toán.

4.2. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển trình độ thạc sỹ là công dân Việt Nam đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các ngành kể trên tại mục 4.1.
  • Về kinh nghiệm: Không yêu cầu
  • Về lý lịch bản thân: Có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận; Có đủ sức khỏe học tập; Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian theo quy định của Nhà trường

4.3. Môn thi tuyển

- Môn 1: Kinh tế vi mô;

- Môn 2: Kinh tế vĩ mô (Môn chủ chốt);

- Môn 3: Ngoại ngữ.

Hồ sơ dự thi (tải tại đây)

4.4. Điều kiện miễn ngoại ngữ

- Thí sinh là công dân Việt Nam có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu học phần thi ngoại ngữ của Nhà trường

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thầm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước ngành ngôn ngữ tiếng Anh;
  • Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam còn trong thời hạn hai năm tính từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, cụ thể:

Tiếng Anh

Cấp độ

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT   45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

 

Ngoại ngữ khác

Cấp độ

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng  Nhật

3/6

(Khung VN)

TRKI 1 

DELF B1

 TCF niveau 3

B1

ZD

HSK       

cấp độ 3      

JLPT  N4

 

- Thí sinh là công dân nước ngoài có chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

4.5. Điều kiện trúng tuyển

  • Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi học phần thi, kiểm tra (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
  • Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra của từng thí sinh (không cộng điểm học phần ngoại ngữ), Hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
  • Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau
    • Thí sinh là nữ;
    • Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt;
    • Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của môn ngoại ngữ.

5. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Để đáp ứng đủ điều kiện tốt nghiệp, học viên phải:

  • Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo quy định.
  • Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
  • Đã nộp luận văn hoàn chỉnh sau khi bảo vệ được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên;
  • Đáp ứng các yêu cầu khác của Trường.

6. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Tên học phần

Mã học phần

Tín chỉ

Ghi chú

Lý thuyết

Thực hành

 

1. Kiến thức chung

6

3

 

1.

Triết học

Philosophy

ECO501

4

0

 

2.

Ngoại ngữ

Foreign languages

- Tiếng Anh

- Tiếng Pháp

- Tiếng Trung

ECO506

2

3

 

2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

     

 

Bắt buộc

13

5

 

3.

Kinh tế học quản lý

Managerial Economics

BUS601

3

0

 

4.

Thị trường tài chính

Financial markets

FIN620

2

1

 

5.

Tài chính công ty

Corporate finance

FIN605

2

1

 

6.

Thị trường tài chính phái sinh

Derivatives Markets  

FIN608

2

1

 

7.

Quản trị ngân hàng thương mại

Commercial bank management

FIN606

2

1

 

8.

Phương pháp nghiên cứu

Research methods

FIN604

2

1

 

 

Các học phần tự chọn (Chọn 5 trong các học phần dưới đây)

12

3

 

9.

Những vấn đề tài chính và ngân hàng đương đại

Contemporary issues in finance and banking

FIN607

3

0

 

10.

Đầu tư tài chính

Financial investments

FIN603

2

1

 

11.

Quản trị rủi ro tài chính

Financial risk management

FIN609

2

1

 

12.

Tài chính quốc tế

International finance

FIN610

2

1

 

13.

Phân tích các báo cáo tài chính

Financial statement analysis

FIN611

2

1

 

14.

Kinh tế lượng trong tài chính

Econometrics for finance

FIN612

2

1

 

15.

Quản lý danh mục đầu tư

Portfolio management

FIN614

2

1

 

16.

Ngân hàng đầu tư

Investment banking

FINA619

2

1

 

17.

Tài chính cá nhân

Personal finance

FIN617

2

1

 

18.

Tài chính hành vi

Behavior finance

FIN618

3

0

 

19.

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

Mergers and acquisitions

FIN616

2

1

 

20.

Kế toán tài chính

Financial Accounting

FIN613

2

1

 

3. Luận văn

 

 

 

21.

Luận văn theo định hướng nghiên cứu lý thuyết

Thesis

17FIN701

18

0

 

22.

Luận văn theo định hướng nghiên cứu ứng dụng

Project

FIN702

12

0

 

Chọn 5 trong các học phần dưới đây

6

0

 

Học phần thay thế 1

Elective course 1

 

3

0

 

Học phần thay thế 2

Elective course 2

 

3

0

 

 

Tổng cộng

60

45

15

 

             

7. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

 

STT

Tên môn học

Mã môn học

Khối lượng kiến thức

(LT, TH, Tự học)

Ghi chú

HỌC KỲ 1

1

Triết học

ECO501

(4,0,8)

 

2

Kinh tế học quản lý

BUS601

(3,0,6)

 

3

Thị trường tài chính

FIN620

(2,1,5)

 

4

Tài chính công ty

FIN605

(1.5,1.5,4.5)

 

HỌC KỲ 2

Môn bắt buộc

5

Thị trường tài chính phái sinh

FIN608

(2,1,5)

 

Môn tự chọn (chọn 3 môn trong số các môn học dưới đây)

6

Tài chính quốc tế

FIN610

(2,1,5)

 

7

Đầu tư tài chính

FIN603

(1.5,1.5,4.5)

 

8

Kế toán tài chính

FIN613

(2,1,5)

 

9

Quản lý danh mục đầu tư

FIN614

(1.5,1.5,4.5)

 

10

Phân tích báo cáo tài chính

FIN611

(1.5,1.5,4.5)

 

11

Thẩm định dự án đầu tư

FIN615

(1.5,1.5,4.5)

 

12

Tài chính hành vi

FIN618

(2,1,5)

 

HỌC KỲ 3

Môn bắt buộc

13

Quản trị ngân hàng thương mại

FIN606

(2,1,5)

 

14

Phương pháp nghiên cứu

FIN604

(3,0,6)

 

Môn tự chọn (chọn 3 môn trong số các môn học dưới đây)

15

Kinh tế lượng trong tài chính

FIN612

(1.5,1.5,4.5)

 

16

Quản trị rủi ro tài chính

FIN609

(2,1,5)

 

17

Những vấn đề Tài chính – Ngân hàng đương đại

FIN607

(2,1,5)

 

18

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

FIN616

(2,1,5)

 

19

Ngân hàng đầu tư

FIN619

(2,1,5)

 

20

Tài chính cá nhân

FIN617

(2,1,5)

 

HỌC KỲ 4

21

Luận văn tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu lý thuyết

17FIN701

 

 

22

Luận văn tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu ứng dụng

FIN702

 

 

Môn thay thế 1

 

 

 

Môn thay thế 2

 

 

 

Top