Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế học năm 2020

 

THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo thạc sĩ Kinh tế học của Trường Đại học Mở TP. HCM hướng đến việc cung cấp những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng chuyên sâu cho công việc của người làm hoạch định, phân tích chính sách kinh tế trong các cơ quan quản lý nhà nước, khối doanh nghiệp công và các tổ chức tư.

2. VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP

Học viên sau khi tốt nghiệp thạc sĩ có thể làm việc tại những vị trí sau:

  • Có thể đảm nhận công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chiến lược, chính sách hoặc các vị trí quản lý cấp cao và trung khác ở các cơ quan quản lý nhà nước, các Viện nghiên cứu, trường Đại học, v.v…. Đồng thời, có thể làm tại các phòng phân tích chính sách để ra quyết định trong các tổng công ty, Tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.
  • Có thể tự tạo lập doanh nghiệp, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.
  • Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

3. CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức

  • Trang bị nền tảng kiến thức kinh tế học sâu rộng để học viên phát triển tư duy và nâng cao nhận thức cá nhân
  • Nâng cao và hiện đại hóa những kiến thức lý thuyết và thực tiễn ngành kinh tế đã học ở bậc đại học để giải quyết các vấn đề chuyên môn trong công việc.

Kỹ năng

  • Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng phối hợp và vận dụng kiến thức một cách hệ thống để ra quyết định, giải quyết vấn đề chuyên môn và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn tương xứng với vị trí nghề nghiệp
  • Phát triển kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng làm việc và lãnh đạo nhóm làm việc trong điều kiện môi trường thay đổi, kỹ năng quản lý thời gian, thuyết trình, dẫn dắt và nêu vấn đề 

Mức tự chủ và trách nhiệm

  • Phát triển năng lực học hỏi, thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc, phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời. Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công việc, chủ động giải quyết vấn đề, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có ý thức phục vụ đất nước và có đạo đức nghề nghiệp

4. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

4.1. Đối tượng dự tuyển

Đối tượng dự tuyển chuyên ngành Kinh tế học, trình độ thạc sỹ phải:

  • Ngành đúng: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc nhóm ngành Kinh tế học (Mã nhóm ngành: 523101) ;
  • Ngành gần: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc nhóm ngành Kinh doanh (Mã nhóm ngành: 523401), Tài chính-Ngân hàng- Bảo hiểm (Mã nhóm ngành: 523402), Kế toán-Kiểm toán (Mã nhóm ngành: 523403), và Quản trị-Quản lý (Mã nhóm ngành: 523404).

4.2. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển trình độ thạc sỹ là công dân Việt Nam đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các ngành kể trên tại mục 4.1. Trường hợp văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
  • Về kinh nghiệm: Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành hoặc ngành gần được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc.

  • Về lý lịch bản thân: Có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận; Có đủ sức khỏe học tập; Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian theo quy định của Nhà trường

4.3. Môn thi tuyển

- Môn 1: Kinh tế vi mô;

- Môn 2: Kinh tế vĩ mô (Môn chủ chốt);

- Môn 3: Ngoại ngữ.

Hồ sơ dự thi (tải tại đây)

4.4. Điều kiện miễn ngoại ngữ

- Thí sinh là công dân Việt Nam có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu học phần thi ngoại ngữ của Nhà trường

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thầm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước ngành ngôn ngữ tiếng Anh;
  • Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam còn trong thời hạn hai năm tính từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, cụ thể:

Tiếng Anh

Cấp độ

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT   45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

 

Ngoại ngữ khác

Cấp độ

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng  Nhật

3/6

(Khung VN)

TRKI 1 

DELF B1

 TCF niveau 3

B1

ZD

HSK       

cấp độ 3      

JLPT  N4

 

- Thí sinh là công dân nước ngoài có chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

4.5. Điều kiện trúng tuyển

  • Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi học phần thi, kiểm tra (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
  • Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra của từng thí sinh (không cộng điểm học phần ngoại ngữ), Hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
  • Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau
    • Thí sinh là nữ;
    • Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt;
    • Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của môn ngoại ngữ.

5. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Để đáp ứng đủ điều kiện tốt nghiệp, học viên phải:

  • Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo quy định.
  • Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
  • Đã nộp luận văn hoàn chỉnh sau khi bảo vệ được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên;
  • Đáp ứng các yêu cầu khác của Trường.

6. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Mã môn học

Tên môn học

Khối lượng tín chỉ

Tổng số

LT

TH

Phần 1:  Kiến thức chung

09

06

03

01

ECO501

Triết học

                                                              Philosophy

04

04

0

02

ECO506

Ngoại ngữ

                                    Foreign languages

Tiếng Anh

 Tiếng Pháp

 Tiếng Trung

05

02

03

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bắt buộc)

21

21

0

03

ECO601

Kinh tế vi mô nâng cao

                       Advanced Microeconomics

03

03

0

04

ECO602

Kinh tế vĩ mô nâng cao

                       Advanced Macroeconomics

03

03

0

05

ECO603

Kinh tế phát triển

                           Development Economics

03

03

0

06

ECO604

Kinh tế quốc tế

                            International Economics

03

03

0

07

ECO605

Kinh tế công

                                      Public Economics

03

03

0

08

ECO606

Kinh tế lượng

                                            Econometrics

03

03

0

09

ECO607

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

       Research Methodology in Economics

03

03

0

Phần 3: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (tự chọn)

15

15

0

10

FIN610

Tài chính quốc tế

                                          International Finance

03

03

0

11

ECO608

Phân tích chính sách

                                          Policy Analysis

03

03

0

12

FIN602

Tiền tệ - Ngân hàng và các thị trường tài chính

   Money – Banking and Financial Markets

03

03

0

13

ECO610

Kinh tế nông nghiệp

                              Agricultural Economics

03

03

0

14

FIN615

Thẩm định dự án đầu tư

                                       Project Appraisal

03

03

0

15

BUS628

Marketing địa phương

                                        Place Marketing

03

03

0

16

ECO613

Quản trị công

                                   Public Management

03

03

0

17

ECO616

Kinh tế môi trường

                         Environmental Economics

03

03

0

18

ECO617

Kinh tế đô thị

                                      Urban Economics

03

03

0

19

ECO618

Kinh tế lao động

                                       Labor Economics

03

03

0

20

ECO614

Kinh tế Việt Nam

                                                 Vietnam Economy

03

03

0

Phần 4: Luận văn tốt nghiệp

20

20

0

21

ECO702

Luận văn tốt nghiệp

                                                      Thesis

20

20

0

TỔNG CỘNG

65

 

7. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

 

Các môn học được tổ chức trong 3 học kỳ và thời gian thực hiện luận văn tối thiểu là 6 tháng sau đó.

HỌC KỲ 1:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

01

ECO501

Triết học

04

02

ECO601

Kinh tế vi mô nâng cao

03

03

ECO602

Kinh tế vĩ mô nâng cao

03

04

ECO603

Kinh tế phát triển

03

05

ECO604

Kinh tế quốc tế

03

HỌC KỲ 2:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Môn bắt buộc

 

1

ECO605

Kinh tế công

03

2

ECO606

Kinh tế lượng

03

Môn tự chọn (chọn 3 môn)

 

3

 

Môn tự chọn kiến thức cơ sở và chuyên ngành 1

03

4

 

Môn tự chọn kiến thức cơ sở và chuyên ngành 2

03

5

 

Môn tự chọn kiến thức cơ sở và chuyên ngành 3

03

HỌC KỲ 3:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Môn bắt buộc

 

1

ECO607

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

03

2

ECO506

Ngoại ngữ

05

Môn tự chọn (chọn 2 môn)

 

2

 

Môn tự chọn kiến thức cơ sở và chuyên ngành 4

03

3

 

Môn tự chọn kiến thức cơ sở và chuyên ngành 5

03

HỌC KỲ 4:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Luận văn tốt nghiệp

 

01

ECO702

Luận văn tốt nghiệp

20

 

Top