Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính 2019

 

THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

  1. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính, được thực hiện tại khoa Công nghệ thông tin thuộc trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của chương trình là đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao có trình độ thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính, có khả năng đáp ứng thị trường lao động bậc cao trong và ngoài nước.

Tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Khoa học máy tính, người học có khả năng làm chủ khoa học và công nghệ liên quan thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính nói riêng và ngành Công nghệ thông tin nói chung. Người học nắm vững các kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành tốt, có khả năng tư duy và làm việc độc lập, có khả năng nghiên cứu khoa học và sáng tạo, có khả năng hội nhập, và có khả năng tiếp tục học ở bậc học tiến sĩ.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học máy tính của Trường Đại học Mở TP. HCM nhằm trang bị các kiến thức, kỹ năng sau cho học viên:

  • Kiến thức
  • Trang bị các kiến thức cơ bản và nâng cao về các vấn đề về truyền thống và mũi nhọn của ngành khoa học máy tính
  • Trang bị kiến thức nền tảng để có thể tổ chức công việc chuyên môn và   giải quyết các vấn đề phát sinh
  • Trang bị các kiến thức để có thể phân tích, mô hình hóa để xây dựng các lý thuyết và thuật toán trong lĩnh vực khoa học máy tính
  • Kỹ năng
  • Giúp người học phát triển kỹ năng  thực hành thuần thục, và chuyên sâu các vấn đề về khoa học máy tính nói riêng và lãnh vực công nghệ thông tin nói chung
  • Giúp người học phát triển kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm và có tư duy phản biện dựa trên suy luận logic
  • Giúp người học phát triển kỹ năng giao tiếp, trình bày tốt các vấn đề chuyên môn dùng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Mức tự chủ và trách nhiệm
  • Giúp người học xây dựng năng lực thích nghi, có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, tôn trọng luật pháp
  • Giúp người học xây dựng năng lực quản lý, có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, xây dựng giải pháp, thực nghiệm giải pháp, phát triển  cho các vấn đề cụ thể trong chuyên môn nghề nghiệp

 

2. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính, học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học máy tính, có thể tham gia vào những vị trí công tác đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu ngành Khoa học máy tính. Học viên tốt nghiệp có thể tham gia các công việc như:

Có khả năng tham gia vào các dự án phát triển, khai thác, quản lý hệ thống tin học, đặc biệt là các hệ thống thông minh, giải quyết vấn đề có tính phức tạp một cách khoa học.

Có thể tiếp tục làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin ở các cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp công nghệ thông tin uy tín trong và ngoài nước với vị trí trưởng nhóm phát triển hoặc trưởng phòng công nghệ thông tin.

Nghiên cứu viên, cộng tác viên nghiên cứu về các lĩnh vực trong Khoa học máy tính tại các trường Đại học, trung tâm, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm,... của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các công ty và doanh nghiệp trong nước hoặc quốc tế.

Cán bộ giảng dạy ngành Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp ở các Tỉnh, Thành phố trong cả nước.

Ngoài ra, Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính tiếp tục có cơ hội học tiếp nghiên cứu sinh tại các cơ sở đào tạo trình độ Tiến sĩ (Ph.D) ở trong và ngoài nước.

 

  1. CHUẨN ĐẦU RA

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo này được xác định theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 1982/QD-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể chuẩn đầu ra của chương trình này ở Bậc 7 theo Khung 8 bậc. Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính, học viên đạt được:

  • Kiến thức
  • Có kiến thức sâu, rộng về các vấn đề mũi nhọn của ngành khoa học máy tính
  • Có kiến thức sâu, rộng để có thể tổ chức công việc hiệu quả
  • Có kiến thức sâu, rộng để phát triển lý thuyết và thuật toán
  • Kỹ năng
  • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học
  • Có kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp
  • Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác
  • Có kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ đạt mức tương đương bậc 4/6, khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
  • Mức tự chủ và trách nhiệm
  • Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế
  • Có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới
  • Chi tiết việc đóng góp của các học phần tạo nên chuẩn đầu ra ở Phụ lục 1
  • Chi tiết việc tổ chức học tập và giảng dạy tạo nên kết quả đầu ra, biện pháp đo lường kết quả đầu ra ở Phụ lục 2.
  1. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH VÀ TỐT NGHIỆP

4.1. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng tuyển sinh và công dân nước Việt Nam đáp ứng điều kiện sau:

  • Về văn bằng:

- Đã tốt nghiệp Đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành hoặc ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi:

TT

Ngành đúng, ngành phù hợp

Ghi chú

1

Hệ thống thông tin

 

2

Công nghệ thông tin

 

3

Khoa học Máy tính

 

4

Kỹ nghệ phần mềm

 

5

Kỹ thuật máy tính

 

6

Truyền thông và Mạng máy tính

 

7

Tin học ứng dụng

 

8

Sư phạm Tin học

 

9

Toán Tin ứng dụng

 

10

Tin học ứng dụng

 

11

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Ngành gần

Ghi chú

1

Toán và Thống kê

 

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

 

3

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

 

4

Sư phạm Toán học

 

5

Tin học công nghiệp

 

6

Điều khiển tự động

 

Riêng người có bằng tốt nghiệp Đại học ngành gần với ngành khoa học máy tính phải học 04 học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi.

TT

Học phần bổ sung

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Lập trình hướng đối tượng

3

4

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

  • Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Không yêu cầu.
  • Về lý lịch bản thân: Có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận; Có đủ sức khỏe học tập; Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian theo quy định của Nhà trường.

4.2. Môn thi tuyển

Môn 1: Cấu trúc dữ liệu

Môn 2: Cơ sở dữ liệu

Môn 3: Ngoại ngữ

4.3. Điều kiện miễn ngoại ngữ

4.3.1. Thí sinh là công dân Việt Nam có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu học phần thi ngoại ngữ của Nhà trường

  • bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thầm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
  • bằng tốt nghiệp đại học trong nước ngành ngôn ngữ tiếng Anh;
  • chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam còn trong thời hạn hai năm tính từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, cụ thể:

Tiếng Anh

 

 

Cấp độ

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT   45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

 

 

Ngoại ngữ khác

Cấp độ

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

3/6

(Khung VN)

TRKI 1 

DELF B1

 TCF niveau 3

B1

ZD

HSK       

cấp độ 3      

JLPT N4

 

 

4.3.2. Thí sinh là công dân nước ngoài có chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

 

4.4. Điều kiện trúng tuyển

  • Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi học phần thi, kiểm tra (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
  • Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra của từng thí sinh (không cộng điểm học phần ngoại ngữ), Hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
  • Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai học phần thi, kiểm tra nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
  • Thí sinh là nữ;
  • Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt;
  • Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của học phần ngoại ngữ.

5. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP  

  • Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo quy định.
  • Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
  • Đã nộp luận văn hoàn chỉnh sau khi bảo vệ được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên;
  • Đáp ứng các yêu cầu khác của Trường.
  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

6.1. Khái quát chương trình

Chương trình đào tạo có khối lượng đào tạo là 60 tín chỉ. Nội dung chương trình bao gồm các học phần liên quan đến kiến thức chung, các học phần cơ sở, các học phần chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp. Đối với luận văn tốt nghiệp, có hai hướng được xác định là luận văn có hoặc không có công bố bài báo.

  1. Cấu trúc chương trình được tổ chức cụ thể theo hướng luận văn không có công bố bài báo:

STT

HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

1

Kiến thức chung (triết học, tiếng Anh)

08

 

2

Kiến thức ngành

18

 

3

Kiến thức chuyên ngành (tự chọn)

18

 

4

Luận văn

16

 

 

Cộng

60

 

 

  1. Cấu trúc chương trình được tổ chức cụ thể theo hướng luận văn có công bố bài báo:

STT

HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

1

Kiến thức chung (triết học, tiếng Anh)

08

 

2

Kiến thức ngành

18

 

3

Kiến thức chuyên ngành (tự chọn)

15

 

4

Luận văn (có công bố bài báo)

19

 

 

Cộng

60

 

 

Học viên sẽ tham gia quá trình đào tạo bằng cách lên lớp kết hợp với tự học, tự nghiên cứu; chương trình ngoài việc chú trọng kiến thức chuyên sâu còn chú ý đến năng lực thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề chuyên môn. Thời gian đào tạo của chương trình Cao học Khoa học máy tính là 2 năm kể cả thời gian làm luận văn.

Ghi chú:

  • Luận văn thạc sĩ tuân theo quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường đại học Mở Tp. HCM và có độ dài ít nhất 50 trang hoặc 15.000 từ không kể mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục.
  • Luận văn thạc sĩ (có công bố bài báo) phải có kết quả công bố ít nhất một bài báo thỏa một trong các điều kiện sau:
  • Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học thuộc Danh mục Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
  • Bài báo khoa học đăng trên tạp chí uy tín quốc tế được chỉ mục trong danh mục hệ thống của Scopus/Web of Science.
  • Bài báo khoa học được đăng trên kỷ yếu Hội nghị quốc tế được chỉ mục trong danh mục hệ thống của Scopus/Web of Science.
  • Trong trường hợp học viên chọn làm luận văn theo hướng công bố nhưng không có kết quả công bố khoa học thì phải tích lũy đủ số tín chỉ kiến thức chuyên ngành tự chọn là 18 tín chỉ.

 

STT

MÃ HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH/BÀI TẬP

A

 

Kiến thức chung

9

 

 

1

ECO506

Ngoại ngữ

English

5

5

 

2

CON501

Triết học

Philosophy

3

3

 

B

 

Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

36

 

 

I

 

Các học phần bắt buộc

18

 

 

3

COM601

Phương pháp nghiên cứu khoa học

 

Scientific Research Methodology

3

3

 

4

COM602

Phương pháp toán cho công nghệ thông tin

Mathematical Methods for Computer Science

3

2

1

5

COM603

Cơ sở dữ liệu nâng cao

Advanced Database Systems

3

2

1

6

COM604

Phân tích và thiết kế thuật toán nâng cao

Advanced Design and Analysis of Algorithms

3

2

1

7

COM605

Mạng và truyền dữ liệu nâng cao

Advanced Communication and Networks

3

2

1

8

COM606

Cơ sở tri thức

Knowledge-based Systems

3

2

1

II

 

Các học phần tự chọn

18

 

 

9

COM609

Xử lý ảnh

Image Processing

3

2

1

10

COM610

Thị giác máy tính

Computer Vision

3

2

1

11

COM611

Nhận dạng sinh trắc học

Biometric Recognition

3

2

1

12

COM612

Khai phá dữ liệu

Data Mining

3

2

1

13

COM613

Web ngữ nghĩa

Semantic Web

3

2

1

14

COM614

Xử lý dữ liệu lớn

Big Data

3

2

1

15

COM615

Các hệ thống phân tán

Distributed Systems

3

2

1

16

COM616

Phân tích và quản lý rủi ro trong hệ thống thông tin

Information System Risk Management and Anslysis

3

2

1

17

COM617

Hệ hỗ trợ ra quyết định

Decision Support Systems

3

2

1

18

COM608

Mã hóa thông tin nâng cao

Advanced Cryptography

3

2

1

19

COM607

Điện toán đám mây

Cloud Computing

3

2

1

20

COM618

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Natural Language Processing

3

2

1

21

COM619

Xử lý tiếng nói

Speech Processing

3

2

1

22

COM620

Máy học nâng cao

Advanced Machine Learning

3

2

1

C

 

Luận văn

 

 

 

23

COM701

Luận văn tốt nghiệp

Thesis

16

 

 

24

COM702

Luận văn tốt nghiệp (có công bố bài báo)

Thesis

19

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

60

 

 

 

6.4. Đề cương chi tiết học phần: Đính kèm

--

  1. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Việc tổ chức học tập và giảng dạy trong 3 học kỳ đầu, học kỳ cuối học viên tập trung làm luận văn và bảo vệ luận văn. Trong quá trình học tập, vào đầu học kỳ 3, học viên sẽ được định hướng chuẩn bị chọn đề tài cho luận văn của mình nhằm đảm bảo tiến độ học tập của khóa học.

STT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

HỌC KỲ I

1

Triết học

3

 

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

 

3

Phương pháp toán cho công nghệ thông tin

3

 

4

Cơ sở dữ liệu nâng cao

3

 

5

Phân tích và thiết kế thuật toán nâng cao

3

 

HỌC KỲ II

5

Mạng và truyền dữ liệu nâng cao

3

 

6

Cơ sở tri thức

3

 

7

Tiếng Anh

5

 

8

Điện toán đám mây

3

 

9

Mã hóa thông tin nâng cao

3

 

HỌC KỲ III

10

Học phần chuyên ngành tự chọn 1

3

 

11

Học phần chuyên ngành tự chọn 2

3

 

12

Học phần chuyên ngành tự chọn 3

3

 

13

Học phần chuyên ngành tự chọn 4

3

 

HỌC KỲ IV

 

 

14

Luận văn   

16

 

15

Luận văn (có công bố bài báo)

19

 


 

Top