Đề cương môn Hóa sinh học - Thạc sĩ Công nghệ Sinh học 2018

 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

  1. Thông tin tổng quát
    1. Tên môn học tiếng Việt: HÓA SINH HỌC  
    2. Tên môn học tiếng Anh: Biochemistry
    3. Mã môn học: BIO603
    4. Thuộc khối kiến thức/kỹ năng

  Giáo dục đại cương                 X  Kiến thức cơ sở                    Kiến thức chuyên ngành   

  1. Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết + 1 thực hành)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

60 tiết

30 tiết

30 tiết

90 tiết

 
  1. Học kỳ:                 1      X 2       3
  2. Năm học: 1[HP1] 
  3. Hình thức đào tạo: Chính quy
  4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
  5. Giảng viên
    • Họ và Tên: TS. Đặng Thanh Dũng    

Phòng làm việc: Phòng 602, Khoa Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh. 35-37 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Email: dung.dthanh@ou.edu.vn         

Điện thoại: 0918695482

  • Họ và Tên: ThS. Nguyễn Thị Phương Khanh

Phòng làm việc: Phòng 602, Khoa Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh. 35-37 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Email: khanh.ntp@ou.edu.vn 

Điện thoại: (08) 39 300 086

 

  1. Thông tin về môn học
    1. Mô tả môn học

Hóa sinh họcMôn học giúp học viên hiểu rõ hơn về thành phần cấu trúc cũng như là chức năng của các protein, enzyme, acid nucleic, lipid, vitamin, hormon v.v.... Ngoài ra còn giúp hiểu được các quá trình tổng hợp các vật liệu sinh học bằng những phản ứng sinh học, hóa học trong tế bào. Môn học gồm 3 tín chỉ, 2 tín chỉ lý thuyết và 1 tín chỉ thực hành.

  1. Môn học điều kiện

Môn học tiên quyết: Không

Môn học trước: Không

Môn học cùng: Không

  1. Mục tiêu môn học

Học viên học xong môn học có khả năng:

Mục tiêu môn học

Mô tả

CĐR CTĐT phân bổ cho môn học[HP2] 

Kiến thức[HP3] 

  1.  

Phân tích được các nguyên lý hóa sinh cơ bản trong protein, nucleic acid, lipid, carbonhydrate, vitamine

  1.  
  1.  

Phân tích được các nguyên lý, yếu tố kỹ thuật của các công nghệ mới của hóa sinh, bao gồm: hóa sinh trong sinh học phân tử, nhận diện mục tiêu phân tử, tổng hợp các đại phân tử sinh học như protein, nucleic acid.

PLO1.2

  1.  

Áp dụng các kỹ thuật hóa sinh ứng dụng trong các lĩnh vực CNSH y dược, CNSH nông nghiệp, CNSH môi trường, CNSH thực phẩm.

PLO1.2

Kỹ năng[HP4] 

  1.  

Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, vận dụng vào việc giải quyết một chuyên đề, hay một tình huống cụ thể trong các lĩnh vực cụ thể: CNSH y dược, CNSH nông nghiệp, CNSH môi trường, CNSH thực phẩm

PLO6, PLO8, PLO10

  1.  

Thiết kế các thí nghiệm liên quan đến hóa sinh

PLO5, PLO7

  1.  

Có kỹ năng làm việc nhóm, vận dụng các công cụ công nghệ thông tin trong trình bày, báo cáo kết quả.

  1.  
  1.  

Đọc hiểu và phân tích các các bài báo khoa học chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh.

PLO9, PLO10

Mức tự chủ và trách nhiệm[HP5] 

  1.  

Chia sẻ và hướng dẫn người khác trong việc ứng dụng hóa sinh trong các lĩnh vực CNSH.

  1.  
  1.  

Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực hóa sinh.

  1.  
  1.  

Đưa ra những sáng kiến quan trọng trong việc áp dụng hóa sinh trong nghiên cứu và thực tế sản xuất, cải tiến các hoạt động chuyên môn.

  1.  
 

 

  1. Chuẩn đầu ra môn học

Học xong môn học này, sinh viên làm được (đạt được):

Mục tiêu môn học

  1. huẩn đầu ra môn học

 

  1.  
  1.  

Phân tích được các vai trò chức năng của protein, nucleic acid trong tế bào.

  1.  

Phân tích được các vai trò chức năng của carbohydrates, lipids, vitamines, hormons trong tế bào.

  1.  
  1.  

Phân tích được các cơ chế tương tác giữa các phối tử và đại phân tử, các phản ứng xúc tác bởi enzyme, hóa sinh tổng hợp đại phân tử DNA, protein

CLO2.2

Trình bày được ưu và nhược điểm của các phản ứng liên quan đến hóa sinh.

CO3

CLO3.1

Áp dụng các kỹ thuật hóa sinh cho việc ứng dụng trong lĩnh vực CNSH y dược, CNSH nông nghiệp, CNSH môi trường, CNSH thực phẩm.

CO4

CLO4.1

Hoàn thành được việc phân tích, tổng hợp dữ liệu liên quan đến các kỹ thuật hóa sinh trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến CNSH.

CO5

CLO5.1

Thiết kế các thí nghiệm liên quan đến hóa sinh.

CLO5.2

Thực hiện chính xác và sáng tạo các thí nghiệm liên quan đến hóa sinh.

CO6

CLO6.1

Áp dụng được công nghệ thông tin trong thuyết trinh và trình bày kết quả thí nghiệm

CO7

CLO7.1

Thực hiện thuần thục việc đọc hiểu và phân tích các các bài báo khoa học chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh

CO8

CLO8.1

Chia sẻ các kiến thức về hóa sinh với người khác.

CO9

CLO9.1

Tham gia việc đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong việc sử dụng hóa sinh.

CO10

CLO10.1

Tổng hợp đưa ra sáng kiến quan trọng áp dụng hóa sinh trong nghiên cứu và thực tế sản xuất, cải tiến các hoạt động chuyên môn.

 

 

Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của môn học và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo[HP6] 

 

PLO

 

1.1

2

3

4

5

6

7

8

9

10[HP7] 

11

12

13

CLO1.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO1.2

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2.2

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO3.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO4.1

 

 

 

 

 

I

 

I

 

I

 

 

 

CLO5.1

 

 

 

 

R

 

I

 

 

 

 

 

 

CLO5.2

 

 

 

 

R

 

I

 

 

 

 

 

 

CLO6.1

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

 

CLO7.1

 

 

 

 

 

 

 

 

I

I

 

 

 

CLO8.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

CLO9.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

CLO10.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Ghi chú: I: introduce (giới thiệu); R: reinforce (củng cố); M: master (đạt được)

 

  1. Học liệu
  2. Giáo trình

     

  1. Đồng Thị Thanh Thu, Giáo trình sinh hóa cơ bản (2006), Đại học Khoa học Tự nhiên.
  2. Andrew Miller and Julian Tanner, Essentials of Chemical Biology: Structure and dynamics of biological macromolecules (2008), Published by John Wiley & Sons Ltd

 

 

  1. Tài liệu tham khảo (liệt kê tối đa 3 tài liệu tham khảo)
    1. Dung Thanh Dang, Luc Brunsveld. Supramolecular cucurbit[8]uril induced protein dimerization (2012). Published by Eindhoven University of Technology
    2. Lâm Thi Kim Châu, Nguyễn Thượng Lệnh, Văn Đức Chính, Thực tập lớn sinh hóa (2004) Đại học Quốc gia TpHCM.

 

  1. Phần mềm: không

 

 

 

  1. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá

Bài đánh giá

Thời điểm

CĐR môn học

Tỷ lệ %

Quá trình/ giữa kỳ

Thuyết trình

Tuần 7 - 8

CLO1.1, CLO1.2, CLO2.1, CLO2.2, CLO3.1, CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

20%

Thực hành

Kết thúc thực hành

CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

30%

Cuối kỳ

Trắc nghiệm

Cuối kỳ

CLO1.1, CLO1.2, CLO2.1, CLO2.2, CLO3.1, CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

50%

Tổng cộng:

100%

 

  1. Kế hoạch giảng dạy [HP8] 

Tuần/buổi học

Nội dung

Hoạt động dạy và học

Chuẩn đầu ra môn học

Tài liệu tham khảo

Lý thuyết

1-2

Chương 1. Kiến thức sinh hóa cơ bản

  1. Lịch sử và sự phát triển sinh hóa
  2. Nucleic acid
  3. Protein và enzyme
  4. Sacharid và lipid
  5. Homon và vitamine

 

Giảng viên (7 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (7 tiết): nghe giảng, thảo luận.

Ở nhà (7 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 2

CLO1.1, CLO1.2

5.1.1, 5.1.2, 5.2.1

3-4

Chương 2. Ứng dụng CNSH phân tử trong hóa sinh

3.1. Khái niệm về SHPT

3.2. Những công cụ trong SHPT

3.3. Thiết kế, tạo dòng gene mục tiêu.

3.4 Biểu hiện protein

3.5 Tạo đột biến điểm trong gene

 

Giảng viên (7 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (7 tiết): nghe giảng, thảo luận.
  • Ở nhà (7 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 3.

CLO2.1, CLO2.2

5.1.1, 5.1.2

5

Chương 3. Tổng hợp hóa sinh

2.1. Giới thiệu về sinh tổng hợp

2.2 .Tổng hợp peptide và protein

2.3. Tổng hợp nucleic acid

Giảng viên (4 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (4 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (4 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống;  Chuẩn bị nội dung Chương 4.

CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.1.1, 5.1.2

6

Chương 4. Nhận diện mục tiêu và tương tác của các phân tử

4.1. Nhận diện mục tiêu và tương tác của các phân tử trong sinh hóa

4.2. Nghiên cứu nhận diện mục tiêu của các phân tử sinh học

Giảng viên (4 tiết):

  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (4 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (4 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 5.

CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.1.1, 5.1.2

7

Chương 5. Quá trình xúc tác của enzyme

5.1. Sự xúc tác của các phản ứng sinh hóa

5.2. Phương trình phản ứng xúc tác

5.3. Lý thuyết về xúc tác sinh học

Giảng viên (4 tiết):

  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (4 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (4 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 6.

CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.1.1, 5.1.2

8

Chương 6. Sự chọn lọc và phát triển của phân tử

6.1. Mối tương quan của sinh hóa và nguồn gốc sự sống

6.2.Sự phát triển của những chức năng protein

6.3. Sự phát triển của các nucleic acid

Giảng viên (4 tiết):

  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (4 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (4 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Ôn tập các chương đã học.

CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.1.1, 5.1.2

Thực hành

Chọn một trong các chuyên đề 1 hoặc 2

1-6

Chuyên đề 1.

Cảm ứng dimer và hoạt hóa enzyme caspase-9 bởi cấu trúc G-quadruplex

Giảng viên: (30 tiết)

  • Thuyết giảng, giảng dạy thực hành.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (30 tiết): thực hành thí nghiệm, thảo luận.
  • Ở nhà (30 tiết): ôn tập bài giảng, viết báo cáo thực hành.

CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.2.1

1-6

Chuyên đề 2.

Nhận diện phân tử mục tiêu bằng mẫu dò protein huỳnh quang

Giảng viên: (30 tiết)

  • Thuyết giảng, giảng dạy thực hành.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (30 tiết): thực hành thí nghiệm, thảo luận.
  • Ở nhà (30 tiết): ôn tập bài giảng, viết báo cáo thực hành.

CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

5.2.1

 

  1. Quy định của môn học
    • Học viên phải hoàn thành bài thuyết trình.
    • Học viên phải tham gia đầy đủ các buổi thực hành (vắng 2 buổi sẽ không được điểm học phần thực hành).
    • Tuân thủ theo quy định học vụ đối với học viên của Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh.

 

  1. Quy định chấm bài cuối khóa (Rubrics)

 

9.1. Quy định chấm điểm bài thuyết trình/thảo luận

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung trình bày

(70%)

Giải quyết dưới 50% nội dung yêu cầu.

Hoặc: không đúng nội dung yêu cầu.

Giải quyết 50% - dưới  70% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 70% - dưới  90% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 90% - dưới  100% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 100% nội dung yêu cầu.

Không có ví dụ minh họa (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ)

Có ví dụ minh họa nhưng chưa đầy đủ, không rõ ràng, nhiều sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Có ví dụ minh họa, nhưng chưa đầy đủ, rõ ràng, vẫn còn sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, không sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Hình thức trình bày

(20%)

Không sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Người trình bày nói không rõ ràng, không tự tin.

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tương đối đủ, vẫn còn lỗi sai.

Người trình bày tương đối rõ ràng và tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng tốt công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Người trình bày tốt, tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày ấn tượng, sáng tạo (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

Người trình bày tự tin, mạch lạc, có sử dụng ngôn ngữ hình thể.

Hoạt động nhóm

(10%)

Không tham gia hoạt động nhóm.

Ít tham gia hoạt động nhóm

Tham gia hoạt động nhóm thường xuyên, nhưng không trao đổi đưa ra ý kiến.

Tham gia hoạt động nhóm tích cực, có hỗ trợ thành viên trong nhóm.

Tham gia tích cực hoạt động nhóm, trao đổi đưa ra ý kiến, quyết định và hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

 

 

 

 

9.2. Quy định chấm điểm thực hành

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung

(70%)

Không thực hiện thí nghiệm, không ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được từ 50% - dưới 75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được >75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm đầy đủ, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm chính xác.

Không đưa ra nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm, nhưng xơ xài, không rõ ràng, chưa chính xác.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm tương đối đầy đủ, vẫn còn nhiều lỗi sai sót.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng.

Hình thức trình bày

(30%)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Bài trình bày rõ ràng, vẫn còn nhiều lỗi sai. 

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Bài trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

 

 


 

Top