Đề cương môn Ứng dụng CNSH trong Y - Dược - Thạc sĩ Công nghệ Sinh học 2018

 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

  1. Thông tin tổng quát
    1. Tên môn học tiếng Việt: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG Y – DƯỢC  
    2. Tên môn học tiếng Anh: Applied Biotechnology in Pharmaco-Medicine
    3. Mã môn học: BIO610
    4. Thuộc khối kiến thức/kỹ năng

  Giáo dục đại cương                 X  Kiến thức cơ sở                    Kiến thức chuyên ngành   

  1. Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết + 1 thực hành)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

60 tiết

30 tiết

30 tiết

90 tiết

 
  1. Học kỳ:                 X 1       2      3
  2. Năm học: 1[HP1] 
  3. Hình thức đào tạo: Chính quy
  4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
  5. Giảng viên
    • Họ và Tên: PGS. TS. Lê Huyền Ái Thúy      

Phòng làm việc: Phòng 602, Khoa Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh. 35-37 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Email: thuy.lha@ou.edu.vn

Điện thoại: 0905784471

  • Họ và Tên: TS. Trương Kim Phượng

Phòng làm việc: Phòng 602, Khoa Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh. 35-37 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Email: phuong.tk@ou.edu.vn

Điện thoại: 0903093390

 

  1. Thông tin về môn học
    1. Mô tả môn học

Ứng dụng Công nghệ Sinh học (CNSH) trong Y – Dược là môn học giúp học viên tìm hiểu một số ứng dụng nổi bật hiện nay của CNSH trong lĩnh vực Y – Dược. Với môn học này, học viên sẽ được hướng dẫn để lựa chọn từng chuyên đề phù hợp nhằm tìm hiểu sâu về chuyên môn – về mặt lý thuyết, cơ sở khoa học cũng như thực hành; và/hoặc tham quan thực tế ứng dụng. Môn học gồm 3 tín chỉ, 2 tín chỉ lý thuyết và 1 tín chỉ thực hành.

  1. Môn học điều kiện

Môn học tiên quyết: Không

Môn học trước: Không

Môn học cùng: Không

  1. Mục tiêu môn học

Học viên học xong môn học có khả năng:

Mục tiêu môn học

Mô tả

CĐR CTĐT phân bổ cho môn học[HP2] 

Kiến thức

  1.  

Phân tích, tổng hợp được các vấn đề chuyên môn ứng dụng CNSH trong lĩnh vực Y – dược.

  1.  

Kỹ năng

  1.  

Thiết kế các thí nghiệm liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng CNSH trong lĩnh vực Y dược.

  1.  
  1.  

Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, để từ đó có thể vận dụng vào việc giải quyết một chuyên đề, hay một tình huống cụ thể về ứng dụng CNSH trong Y dược.

  1.  
  1.  

Có kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghiên cứu, ứngdụng liên quan đến lĩnh vực công nghệ Y dược.

  1.  
  1.  

Có kỹ năng làm việc nhóm, vận dụng các công cụ công nghệ thông tin trong trình bày, báo cáo kết quả.

  1.  
  1.  

Đọc hiểu và phân tích các các bài báo khoa học chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh.

  1.  

Mức tự chủ và trách nhiệm

  1.  

Đưa ra những quan trọng trong việc áp dụng các các kiến thức CNSH trong lĩnh vực Y dược.

  1.  
  1.  

Chia sẻ và hướng dẫn người khác trong việc sử dụng các nguyên lý, kĩ thuật CNSH trong lĩnh vực Y dược.

  1.  
  1.  

Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong việc vận dụng các kỹ thuật CNSH ứng dụng trong lĩnh vực Y dược.

  1.  
  1.  

Đưa ra những sáng kiến quan trọng trong việc áp dụng các kĩ thuật CNSH trong nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực Y dược.

  1.  
 

 

  1. Chuẩn đầu ra môn học

Học xong môn học này, sinh viên làm được (đạt được):

Mục tiêu môn học

  1. huẩn đầu ra môn học

 

  1.  
  1.  

Tóm tắt được các công nghệ mới ứng dụng các kỹ thuật CNSH trong Y dược như chẩn đoán phân tử các bệnh di truyền, chẩn đoán phân tử và điều trị ngắm trúng đích phân tử bệnh ung thư, chẩn đoán bệnh nhiễm ở người; sản xuất protein tái tổ hợp trong chẩn đoán và điều trị bệnh; sản xuất kháng thể đơn dòng trong điều trị bệnh; liệu pháp tế bào gốc.

  1.  

Phân tích được các yếu tố kỹ thuật, nguyên lý của các kỹ thuật CNSH ứng dụng trong

  1.  

Phân tích được các công nghệ chẩn đoán phân tử bệnh ở người, công nghệ sản xuất protein tái tổ hợp, công nghệ tế bào gốc trên thế giới và nhu cầu thực tế tại Việt Nam

CO2

CLO2.1

Thiết kế các thí nghiệm nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử ứng dụng trong Chẩn đoán hay Điều trị bệnh ở người.

CLO2.2

Thực hiện chính xác và sáng tạo các thí nghiệm liên quan đến ứng dụng kỹ thuật CNSH trong lĩnh vực Y dược.

CO3

CLO3.1

Thực hiện thuần thục việc phân tích, tổng hợp dữ liệu và thông tin, để từ đó có thể vận dụng vào việc giải quyết một chuyên đề, hay một tình huống cụ thể về ứng dụng CNSH trong Y dược.

CO4

CLO4.1

Thực hiện được việc quản lý các hoạt động nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật CNSH liên quan đến lĩnh vực Y dược.

CO5

CLO5.1

Áp dụng được công nghệ thông tin trong thuyết trinh và trình bày kết quả thí nghiệm.

CLO5.2

Phối hợp làm việc nhóm trong nghiên cứu, thực hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm

CO6

CLO6.1

Thực hiện thuần thục việc đọc hiểu và phân tích các các bài báo khoa học chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh

CO7

CLO7.1

Tổng hợp đưa ra sáng kiến quan trọng áp dụng các kỹ thuật phân tử cơ bản và nâng cao ứng dụng trong nghiên cứu Y dược.

CO8

CLO8.1

Chia sẻ các kiến thức về ứng dụng CNSH trong lĩnh vực Y dược với người khác.

CO9

CLO9.1

Tham gia việc đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong việc ứng dụng CNSH trong Y dược.

CO10

CLO10.1

Tổng hợp đưa ra sáng kiến quan trọng áp dụng CNSH trong nghiên cứu và thực tế, hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Y dược.

 

 

Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của môn học và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo[HP3] 

 

PLO

 

1

2.1

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

CLO1.1

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO1.2

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO1.3

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2.1

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2.2

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO3.1

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

CLO4.1

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

 

CLO5.1

 

 

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

CLO5.2

 

 

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

CLO6.1

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

CLO7.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

CLO8.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

CLO9.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

CLO10.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Ghi chú: I: introduce (giới thiệu); R: reinforce (củng cố); M: master (đạt được)

 

  1. Học liệu
  2. Giáo trình
    1. [1] Lê Huyền Ái Thúy và cộng sự (2016), Giáo trình Công nghệ Gen, Nxb Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
    2. [2] Lê Huyền Ái Thúy và cộng sự (2016), Ứng dụng Tin học trong Công nghệ Sinh học, Tài liệu lưu hành nội bộ.
    3. [3] Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc, Trương Định (2009) Công nghệ Tế bào gốc. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    4. [4] Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc (2007) Công nghệ sinh học trên người và động vật. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
  3. Tài liệu tham khảo (liệt kê tối đa 3 tài liệu tham khảo)
    1. [5] Sinh học Phân tử của tế bào; tập 2: Di truyền học và Sinh học Phân tử (2014). Harvey Lodish và cộng sự. NXB Trẻ
    2.  [6]. Các bài báo khoa học, sách chuyên khảo, …, được cập nhật theo thời gian tương ứng với từng nội dung chuyên đề.
  4. Phần mềm:
    1. NCBI: www.ncbi.nlm.nih.gov/ 
    2. EMBL: www.embl.de/
    3. DDBJ: http://www.ddbj.nig.ac.jp/
    4. Primer3: http://primer3.sourceforge.net/   
    5. Công cụ phân tích Oligo:
    6.  

 

  1. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá

Bài đánh giá

Thời điểm

CĐR môn học

Tỷ lệ %

Quá trình/ giữa kỳ

Chuyên cần

 

 

5%

Bài tập/ thuyết trình

Tuần 6-7

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3, CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1

15%

Thực hành

Kết thúc thực hành

CLO2.1, CLO2.2, CLO5.1, CLO5.2

30%

Cuối kỳ

Tự luận

Cuối kỳ

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3, CLO3.1, CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

50%

Tổng cộng:

100%

 

  1. Kế hoạch giảng dạy

Tuần/buổi học

Nội dung

Hoạt động dạy và học

Chuẩn đầu ra môn học

Tài liệu tham khảo

Lý thuyết

1

Chương 1. Một số ứng dụng của CNSH trong chẩn đoán bệnh ở người

  1. Chẩn đoán các bất thường nội tại: bệnh di truyền, bệnh ung thư
  2. Chẩn đoán các tác nhân ngoại lai: bệnh nhiễm vi khuẩn, virus

Giảng viên (4 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (4 tiết): nghe giảng, thảo luận.
  • Ở nhà (8 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 2

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3

[1]-[6]

2-3

Chương 2. Một số ứng dụng của CNSH trong điều trị bệnh ở người

  1.  
    1. Sản xuất protein tái tổ hợp trong điều trị bệnh
    2. Sản xuất kháng thể đơn dòng trong điều trị bệnh
    3. Sản xuất các loại vaccine thế hệ mới như Virus-Like Particle - VLP bằng kỹ thuật tái tổ hợp và kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật
    4. Công nghệ tế bào gốc và liệu pháp tế bào gốc.

Giảng viên (8 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (8 tiết): nghe giảng, thảo luận.
  • Ở nhà (16 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 3.

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3

[1]-[6]

4-5

Chương 3. Một số chuyên đề về ứng dụng CNSH trong Chẩn đoán bệnh ở người

  1.  
    1. Chẩn đoán phân tử bệnh ung thư
    2. Chẩn đoán phân tử bệnh di truyền
    3. Chẩn đoán phân tử bệnh nhiễm vi khuẩn
    4. Chẩn đoán phân tử bệnh nhiễm virus.

Giảng viên (9 tiết):

  • Thuyết giảng.
  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (9 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (18 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống;  Chuẩn bị nội dung Chương 4.

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3

[1]-[6]

6-7

Chương 4. Một số chuyên đề về ứng dụng CNSH trong điều trị bệnh ở người

  1.  
    1. Điều trị ung thư bằng ngắm trúng đích phân tử
    2. Điều trị các bệnh nhiễm virus gây viêm gan siêu vi
    3. Điều trị bệnh tiểu đường bằng liệu pháp tế bào gốc.

Giảng viên (9 tiết):

  • Giảng dạy tình huống.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (9 tiết): nghe giảng, thuyết trình, thảo luận.
  • Ở nhà (18 tiết): ôn tập bài giảng trên lớp, bài tập tình huống; Chuẩn bị nội dung Chương 5.

CLO1.1, CLO1.2, CLO1.3

[1]-[6]

Thực hành

Chọn một trong các chuyên đề 1, hoặc 2

1-6

Chuyên đề 1.

Thực hành chuyên đề ứng dụng kỹ thuật CNSH trong chẩn đoán bệnh

1. Chuyên đề xác định đột biến gen ApoB gây bệnh cao cholesterol trong máu có tính gia đình bằng kĩ thuật Allele-Specific PCR

2. Chuyên đề xác định nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột bằng kĩ thuật PCR kết hợp lai Reverse Dot Blot

Giảng viên: (30 tiết)

  • Thuyết giảng, giảng dạy thực hành.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (30 tiết): thực hành thí nghiệm, thảo luận.
  • Ở nhà (30 tiết): ôn tập bài giảng, viết báo cáo thực hành.

CLO2.1, CLO2.2,

CLO3.1, CLO4.1, CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

[1]-[11]

1-6

Chuyên đề 2.

Kiến tập ở một số đơn vị liên kết: Công ty Cổ phần & Công nghệ Việt Á, hoặc TT. Công nghệ Sinh học, TP. HCM

Giảng viên: (30 tiết)

  • Thuyết giảng, giảng dạy thực hành.
  • Thảo luận.

Học viên:

  • Tại lớp (30 tiết): thực hành thí nghiệm, thảo luận.
  • Ở nhà (30 tiết): ôn tập bài giảng, viết báo cáo thực hành.

CLO2.1, CLO.2.2,

CLO3.1, CLO4.1, CLO5.1, CLO5.2, CLO6.1, CLO7.1, CLO8.1, CLO9.1, CLO10.1

[1]-[11]

 

  1. Quy định của môn học
    • Học viên phải hoàn thành bài thuyết trình.
    • Học viên phải tham gia đầy đủ các buổi thực hành (vắng 2 buổi sẽ không được điểm học phần thực hành).
    • Tuân thủ theo quy định học vụ đối với học viên của Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh.

 

  1. Quy định chấm bài cuối khóa (Rubrics)
  1.  
  2.  
  3.  
  4.  
    1. Quy định chấm điểm bài bài tập/thuyết trình

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung trình bày

(60%)

Giải quyết dưới 50% nội dung yêu cầu.

Hoặc: không đúng nội dung yêu cầu.

Giải quyết 50% - dưới  70% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 70% - dưới  90% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 90% - dưới  100% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 100% nội dung yêu cầu.

Không có ví dụ minh họa (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ)

Có ví dụ minh họa nhưng chưa đầy đủ, không rõ ràng, nhiều sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Có ví dụ minh họa, nhưng chưa đầy đủ, rõ ràng, vẫn còn sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, không sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Hình thức trình bày

(20%)

Không sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Người trình bày nói không rõ ràng, không tự tin.

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tương đối đủ, vẫn còn lỗi sai.

Người trình bày tương đối rõ ràng và tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng tốt công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Người trình bày tốt, tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày ấn tượng, sáng tạo (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

Người trình bày tự tin, mạch lạc, có sử dụng ngôn ngữ hình thể.

Hoạt động nhóm

(20%)

Không tham gia hoạt động nhóm.

Ít tham gia hoạt động nhóm

Tham gia hoạt động nhóm thường xuyên, nhưng không trao đổi đưa ra ý kiến.

Tham gia hoạt động nhóm tích cực, có hỗ trợ thành viên trong nhóm.

Tham gia tích cực hoạt động nhóm, trao đổi đưa ra ý kiến, quyết định và hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

 

 

  1. Quy định chấm điểm thực hành

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung

(70%)

Không thực hiện thí nghiệm, không ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được từ 50% - dưới 75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được >75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm đầy đủ, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm chính xác.

Không đưa ra nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm, nhưng xơ xài, không rõ ràng, chưa chính xác.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm tương đối đầy đủ, vẫn còn nhiều lỗi sai sót.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng.

Hình thức trình bày

(30%)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Bài trình bày rõ ràng, vẫn còn nhiều lỗi sai. 

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Bài trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

 

 

 

  1. Quy định chấm điểm cuối kỳ

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung

(70%)

Giải quyết dưới 50% nội dung yêu cầu.

Hoặc: không đúng nội dung yêu cầu.

Giải quyết 50% - dưới  70% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 70% - dưới  90% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 90% - dưới  100% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 100% nội dung yêu cầu.

Không đưa ra minh chứng (ví dụ cụ thể)

Có đưa ví dụ minh họa nhưng không giải thích.

Có đưa ví dụ minh họa, có giải thích nhưng chưa rõ ràng, còn nhiều lỗi.

Có đưa ví dụ minh họa cụ thể, giải thích rõ ràng, nhưng vẫn còn một số lỗi không đáng kể.

Có ví dụ minh họa cụ thể, có giải thích rõ ràng.

Hình thức trình bày

(30%)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Bài trình bày rõ ràng, vẫn còn nhiều lỗi sai. 

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Bài trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

 

 

Top