Đề cương môn Ứng dụng CNSH trong môi trường - Thạc sĩ Công nghệ Sinh học 2018

 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

  1. Thông tin tổng quát
    1. Tên môn học tiếng Việt: Ứng dụng Công nghệ sinh học trong môi trường
    2. Tên môn học tiếng Anh: Environmental Biotechnology
    3. Mã môn học: BIO613
    4. Thuộc khối kiến thức/kỹ năng

  Giáo dục đại cương                   Kiến thức cơ sở                   Kiến thức chuyên ngành   

  1. Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết + 1 thực hành)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

60 tiết

30 tiết

30 tiết

90 tiết

  1. Học kỳ:                 1      2      3
  2. Năm học: [HP1] 
  3. Hình thức đào tạo: Chính quy
  4. Ngôn ngữ giảng dạy: Việt
  5. Giảng viên lý thuyết và thực hành

Họ và Tên:            TS. Trần Thái Hà

Phòng làm việc: Phòng 113, 97 Võ Văn Tần, P.6, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh         

Email: ha.tt@ou.edu.vn;

Điện thoại: +84-28-39300946

 

  1. Thông tin về môn học
    1. Mô tả môn học

Môn học cung cấp kiến thức nâng cao ứng dụng Công nghệ sinh học trong việc xử lý nước thải, rác thải, đất ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Môn học cũng cung cấp một số nguyên lí cơ bản và nâng cao trong việc thiết kế, vận hành, kiểm soát, phân tích và xử lý sự cố cho các công trình xử lý môi trường bằng công nghệ sinh học. Môn học gồm 3 tín chỉ, 2 tín chỉ lý thuyết và 1 tín chỉ thực hành.

  1. Môn học điều kiện

Môn học tiên quyết: Không

Môn học trước: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Môn học cùng: Không

  1. Mục tiêu môn học

Sinh viên học xong môn học có khả năng:

Mục tiêu môn học

Mô tả

CĐR CTĐT phân bổ cho môn học[HP2] 

Kiến thức

  1.  

Hiểu và giải thích được các nguyên lý ứng dụng nổi bật hiện nay của Công nghệ sinh học vào bảo vệ môi trường trong thực tiễn

PLO1.2, PLO2.3; PLO2.4; PLO3.2.[HP3] 

  1.  

Có kiến thức chuyên sâu, cập nhật về các các quá trình Công nghệ Sinh học nổi bật như hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí, nitrit hóa, nitrat hóa, khử nitrat hóa, phospho hóa, chỉ thị sinh học, năng lượng sinh học trong công tác đánh giá, cải thiện, bảo vệ môi trường

PLO1.2, PLO2.3; PLO2.4; PLO3.2.[HP4] 

Kỹ năng

  1.  

Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để từ đó có thể vận dụng được quá trình Công nghệ Sinh học trong nghiên cứu và/hoặc trong thực tế như xử lý nước thải, xử lý đất ô nhiễm, xử lý rác thải, quan trắc sinh học, năng lượng thân thiện môi trường

PLO4,[HP5]  PLO5, PLO6, PLO7, PLO8

  1.  

Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu các bài báo chuyên ngành được viết bằng tiếng Anh

PLO9

  1.  

Kỹ năng thực hành hệ thống kĩ thuật trong thực tiễn xử lý nước, đất ô nhiễm

PLO4,[HP6]  PLO8

Mức tự chủ và trách nhiệm

  1.  

Đưa ra những kết luận và sáng kiến quan trọng trong việc Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường; trong nghiên cứu và thực tế sản xuất, cải tiến các hoạt động chuyên môn

PLO10, PLO12, PLO13

  1.  

Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong việc Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường

PLO11

 

 

  1. Chuẩn đầu ra môn học

Học xong môn học này, sinh viên làm được (đạt được):

Mục tiêu môn học

  1. huẩn đầu ra môn học

 

CO1

  1.  

Phân tích, tổng hợp và đánh giá được các vấn đề chuyên môn Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường, xử lý nước thải, xử lý đất ô nhiễm, xử lý rác thải, quan trắc sinh học, năng lượng thân thiện môi trường

  1.  
  1.  

Áp dụng được các kiến thức về quản trị và quản lý để đánh giá việc thực hiện, giám sát nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường.

  1.  
  1.  

Áp dụng được các kỹ thuật công nghệ và đánh giá tính hợp lý của việc ứng dụng các kỹ thuật mới trong vận dụng giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường.

CO4

CLO4.1

Có kỹ năng nhận thức và giải quyết vấn đề chuyên môn phức tạp thuộc lĩnh vực xử lý nước thải, xử lý đất ô nhiễm, xử lý rác thải, quan trắc sinh học, năng lượng thân thiện môi trường.

  1.  

CLO5.1

Thiết kế các thí nghiệm liên quan đến các kỹ thuật Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường một cách chính xác và sáng tạo. Thực hiện chính xác và sáng tạo các thí nghiệm liên quan đến các Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường..

  1.  

 

CLO6.1

Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn thuộc về Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường.

  1.  

CLO7.1

Có khả năng đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi trường, xử lý nước thải, xử lý đất ô nhiễm, xử lý rác thải, quan trắc sinh học, năng lượng thân thiện môi trường

CO8

CLO8.1

Chia sẻ các kiến thức về Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi với người khác.

  1.  

CLO9.1

Có khả năng đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực Ứng dụng Công nghệ Sinh học để bảo vệ Môi[HP7] 

 

 

Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của môn học và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

 

PLO1

PLO2

PLO3

PLO4

PLO5

PLO6

PLO7

PLO8

PLO9

PLO10

PLO11

PLO12

PLO13

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

CLO1.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO3.1

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO4.1

R

 

 

 

 

I

 

 

 

R

 

 

 

CLO5.1

R

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

CLO6.1

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

I

 

 

CLO7.1

 

 

 

 

 

 

 

I

 

R

 

 

 

CLO8.1

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

 

 

CLO9.1

 

 

 

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

  1. Học liệu
  2. Giáo trình
    1. Hans-Joachim Jordening, Josef Winter, 2014. Giáo trình công nghệ sinh học môi trường: Lý thuyết và ứng dụng (Environmental Biotechnology : Concepts and applications) - In lần thứ 1. NXB Đại học Quốc gia, . - Tp. Hồ Chí Minh.
    2. Nguyễn Đức Lượng, Nguyễn Thị Thuỳ Dương, 2003. Công nghệ sinh học môi trường. NXB ĐHQG TpHCM
  3. Tài liệu tham khảo (liệt kê tối đa 3 tài liệu tham khảo)
    1. Trịnh Xuân Lai, 2011, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. NXB Xây dựng
    2. Nguyễn Đức Lượng, 2001, Công nghệ sinh học T1, T2. NXB ĐHQG TPHCM

 

  1. Đánh giá môn học[HP8] 

Thành phần đánh giá

Bài đánh giá

Thời điểm

CĐR môn học

Tỷ lệ %

Ghi chú

Quá trình/ giữa kỳ

6.1 Hiện diện

Mỗi tuần

vd: CLO1, 3 [HP9] 

10 %

Vắng mặt hơn 1 buổi thì không có điểm.

6.2 Tóm tắt bài báo (2 bài)

Tuần 4

CLO1.1, CLO2.1, CLO3.1, CLO4.1,

20 %

Tự chọn với sự hướng dẫn của GV.

 

 

 

 

 

Cuối kỳ

6.3 Viết giới thiệu (Introduction) cho một đề tài nghiên cứu (khoảng 10 trang)

tuần 6

CLO1.1, CLO2.1, CLO3.1, CLO4.1, CLO6.1, CLO7.1

20%

Tự chọn với sự hướng dẫn của GV. Nộp trước khi kết thúc học lý thuyết.

6.4 Thực hành + Báo cáo thực hành

 

CLO1.1, CLO3.1, CLO4.1,

CLO5.1,

CLO7.1

30 %

Nộp sau khi học thực hành. Nơi thực hành HV có thể tự liên hệ. Nội dung thực hành phải được thông qua ý kiến của GV. Trong trường hợp HV không có nơi thực hành thì GV sẽ sắp xếp.

6.5 Vấn đáp cuối kì

 

CLO1.1, CLO2.1, CLO3.1, CLO4.1, CLO6.1,

30%

Trả lời vấn đáp trực tiếp với GV.

Tổng cộng:

100%

 

  1. Kế hoạch giảng dạy

Tuần/buổi học

Nội dung

Hoạt động dạy và học

Chuẩn đầu ra môn học[HP10] 

Tài liệu tham khảo

 Tuần 1

Chương 1

- GV trình bày một số í chính.

- HV thảo luận dựa trên tài liệu, và hướng dẫn của GV.

- Một số tiểu mục sẽ được tự học.

 

Chương 1 – 4, tài liệu [5.1.1] và chương 1, tài liệu [5.2.1]

Tuần 2

Seminar

Tóm tắt nội dung một bài báo khoa học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học môi trường

- Chủ đề: Tự chọn trên cơ sở thống nhất với GV.

- Trình bày power point trong 20 phút. 20 phút trả lời câu hỏi của GV và học viên khác.

 

Tự do

Tuần 3 & 4

Chương 2

- HV chuẩn bị bài trước.

- HV trình bày một tiểu mục mà HV đã bốc thăm trong buổi học trước.

- HV thảo luận nội dung người trình bày, và định hướng GV.

- GV kết luận lại kiến thức.

- Một số tiểu mục sẽ được tự học

 

Chương 7- 9, tài liệu [5.1.1] và chương 3, tài liệu [5.2.1]

Tuần 5

Seminar

Cách tìm bài báo khoa học. Cách tìm sách e-book. Phương pháp trình bày bài báo khoa học.

Kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

 

Tự do

Tuần 6

Chương 3

 

 

Chương 10, 11 tài liệu [5.2.2]

Tuần 7

Chương 4 & Chương 5

- HV chuẩn bị bài trước.

- HV trình bày một tiểu mục mà HV đã bốc thăm trong buổi học trước.

- HV thảo luận nội dung người trình bày, và định hướng GV.

- GV kết luận lại kiến thức.

- Một số tiểu mục sẽ được tự học

 

Chương 11, 12 [5.1.1]

Tuần 8 – 9

Chương 5

Nghe giảng, thực hành, tự học, thảo luận, viết báo cáo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý thuyết:      

Chương 1.Giá thể sinh học ứng dụng trong đánh giá và xử lý ô nhiễm

  1. Bông bùn hoạt tính (Activated sludge floc).
  2. Màng sinh học (Biofilm).
  3. Bùn hạt vi sinh (Granular sludge).
  4. Sinh vật chỉ thị chất lượng môi trường (Bioindicators).

Mỗi nội dung trên bao gồm tiểu mục: Cấu trúc, động học sinh trưởng, vận chuyến cơ chất, trao đổi thông tin liên bào, ứng dụng.

Chương 2.Các quá trình chuyển hóa sinh học trong công nghệ sinh học môi trường.

  1.  Quá trình chuyển hóa hiếu khí, kỵ khí các chất ô nhiễm của Cacbon.
  2.  Quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm của Nito..
  3.  Quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm của Phospho..
  4.  Quá trình xử lý ô nhiễm bằng thực vật.
  5.  Một số quá trình xử lý ô nhiễm đất.

Chương 3.Bể phản ứng sinh học (Bioreactor) ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường.

  1.  Bể phản ứng sinh học hiếu khí (Bùn hoạt tính, Lọc sinh học nhỏ giọt, Nitrit hóa, Nitrat hóa...).
  2.  Bể phản ứng sinh học kỵ khí (Biogas, UASB, tiếp xúc kỵ khí...).
  3.  Bể phản ứng sinh học thiếu khí (Bể khử nitrat).
  4.  Bể xử lý tăng cường phospho.
  5.  Bể lắng sinh học.

Mỗi nội dung trên bao gồm tiểu mục: Cấu trúc, nguyên lý hoạt động, thiết kế, vận hành, phân tích hoạt động và xử lý sự cố.

Chương 4.Phương pháp nghiên cứu trong công nghệ sinh học môi trường.

  1.  Phương pháp nghiên cứu giá thể sinh học (Kính hiển vi, PCR...).
  2.  Phương pháp nuôi cấy (Hiếu khí, kỵ khí...).
  3.  Phương pháp thí nghiệm chạy mô hình (pilot...)
  4.  Phương pháp phân tích, đánh giá, mô hình hóa, sử dụng phần mềm...

Chương 5.Thực hành Công nghệ sinh học ứng dụng trong môi trường.

  1. Thực hành một số chuyên đề tại Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học, ĐH. Mở TP. HCM:
    1. Nghiên cứu giá thể sinh học trong công nghệ môi trường. Nuôi cấy giá thể sinh học trong công nghệ môi trường.
    2. Quá trình sinh học hiếu khí trong nhà máy xử lý nước thải (Bùn hoạt tính, Lọc sinh học nhỏ giọt, Nitrit hóa, Nitrat hóa...). Qua trình sinh học kỵ khí trong xử lý chất thải (Biogas, UASB, tiếp xúc kỵ khí...). Công nghệ khử Nitrat.
    3.  Kiến tập ở một số đơn vị liên kết: Thực tập kiến tập tại Trung tâm Công nghệ môi trường (VAST). Nhà máy xử lý nước thải khu Công nghiệp Hiệp Phước. Nhà máy xử lý nuoc thải Bia, Nước ngọt. Nhà máy xử lý nước rỉ rác

 

  1. Quy định của môn học

- Quy định về nộp bài tập, bài kiểm tra: Nộp đúng hạn

- Quy định về chuyên cần: Vắng mặt hơn 1 buổi thì không có điểm.

- Nội quy lớp học: Tập trung.

- Học viên phải hoàn thành bài thuyết trình.

- Học viên phải tham gia đầy đủ các buổi thực hành (vắng 2 buổi sẽ không được điểm học phần thực hành).

- Tuân thủ theo quy định học vụ đối với học viên của Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh.

 

  1. Quy định chấm bài cuối khóa (Rubrics)

9.1. Quy định chấm điểm bài thuyết trình/thảo luận

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung trình bày

(60%)

Giải quyết dưới 50% nội dung yêu cầu.

Hoặc: không đúng nội dung yêu cầu.

Giải quyết 50% - dưới  70% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 70% - dưới  90% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 90% - dưới  100% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 100% nội dung yêu cầu.

Không có ví dụ minh họa (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ)

Có ví dụ minh họa nhưng chưa đầy đủ, không rõ ràng, nhiều sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Có ví dụ minh họa, nhưng chưa đầy đủ, rõ ràng, vẫn còn sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Đầy đủ ví dụ minh họa rõ ràng, không sai sót (hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ).

Hình thức trình bày

(20%)

Không sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Người trình bày nói không rõ ràng, không tự tin.

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tương đối đủ, vẫn còn lỗi sai.

Người trình bày tương đối rõ ràng và tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng tốt công nghệ thông tin trong trình bày (Powerpoint, word, ...)

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Người trình bày tốt, tự tin, vẫn còn ngắt quãng.

 

Có sử dụng công nghệ thông tin trong trình bày ấn tượng, sáng tạo (Powerpoint, word, ...)

Hình thức trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

Người trình bày tự tin, mạch lạc, có sử dụng ngôn ngữ hình thể.

Hoạt động nhóm

(20%)

Không tham gia hoạt động nhóm.

Ít tham gia hoạt động nhóm

Tham gia hoạt động nhóm thường xuyên, nhưng không trao đổi đưa ra ý kiến.

Tham gia hoạt động nhóm tích cực, có hỗ trợ thành viên trong nhóm.

Tham gia tích cực hoạt động nhóm, trao đổi đưa ra ý kiến, quyết định và hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

 

 

9.2. Quy định chấm điểm thực hành

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung

(70%)

Không thực hiện thí nghiệm, không ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được từ 50% - dưới 75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận được >75% kết quả thí nghiệm, vẫn còn nhiều sai sót.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm đầy đủ, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Thực hiện đầy đủ thí nghiệm.

Ghi nhận đầy đủ kết quả thí nghiệm chính xác.

Không đưa ra nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm, nhưng xơ xài, không rõ ràng, chưa chính xác.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm tương đối đầy đủ, vẫn còn nhiều lỗi sai sót.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng, nhưng vẫn còn một số lỗi nhỏ không đáng kể.

Có nhận xét và biện luận kết quả thí nghiệm chính xác, rõ ràng.

Hình thức trình bày

(30%)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Bài trình bày rõ ràng, vẫn còn nhiều lỗi sai. 

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Bài trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

 

 

 

9.3 Quy định chấm điểm cuối kỳ

Nội dung

Mức độ 1

Chưa đạt

Mức độ 2

Trung bình

Mức độ 3

Khá

Mức độ 4

Giỏi

Mức độ 5

Xuất sắc

< 4,0

4,0 – 5,9

6,0 – 7,9

8,0 – 8,9

9,0 – 10,0

Nội dung

(80%)

Giải quyết dưới 50% nội dung yêu cầu.

Hoặc: không đúng nội dung yêu cầu.

Giải quyết 50% - dưới  70% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 70% - dưới  90% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 90% - dưới  100% nội dung yêu cầu.

Giải quyết 100% nội dung yêu cầu.

Không đưa ra minh chứng (ví dụ cụ thể)

Có đưa ví dụ minh họa nhưng không giải thích.

Có đưa ví dụ minh họa, có giải thích nhưng chưa rõ ràng, còn nhiều lỗi.

Có đưa ví dụ minh họa cụ thể, giải thích rõ ràng, nhưng vẫn còn một số lỗi không đáng kể.

Có ví dụ minh họa cụ thể, có giải thích rõ ràng.

Hình thức trình bày

(20%)

Hình thức trình bày kém, bố cục lộn xộn

Bài trình bày dài, nhiều lỗi sai.

Bài trình bày rõ ràng, vẫn còn nhiều lỗi sai. 

Bài trình bày tốt, vẫn vẫn còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể.

Bài trình bày tốt, rõ ràng, không sai sót.

 

 

Top