Chương trình đào tạo thạc sĩ năm 2016

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

(Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-ĐHM, ngày 13 tháng 05 năm 2016 về việc ban hành Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế năm 2016)

 

Tên chương trình:      ĐÀO TẠO CAO HỌC

Trình độ đào tạo:       Thạc sĩ

Ngành đào tạo:          Luật kinh tế

Mã ngành đào tạo:     60 38 01 07

Loại hình đào tạo:      Chính quy

 

1. Căn cứ thực hiện chương trình đào tạo

­         Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và Quyết định số 1170/QĐ-ĐHM ngày 21/9/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ;

­        Căn cứ Biên bản số 376/BB-ĐHM ngày 29 tháng 04 năm 2016 của Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Luật kinh tế.

2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

2.1. Mục tiêu chung

         Chương trình cao học chuyên ngành Luật kinh tế của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo định hướng nghiên cứu để giúp học viên bổ sung và nâng cao kiến thức, phương pháp nghiên cứu Luật kinh tế ở mức độ chuyên sâu cho các chuyên viên pháp lý làm việc trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trường - học viện, công ty luật, văn phòng luật sư, tổ chức khác, ... giúp học viên biết vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức

         Trang bị kiến thức chuyên sâu về luật trong lĩnh vực kinh tế, hướng đến mục tiêu người học có năng lực tư duy pháp lý sâu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu hình thành ý tưởng khoa học, khám phá và thử nghiệm kiến thức, có khả năng phản biện - nhận thức đa chiều để tự tìm ra giải pháp ứng phó trước các vấn đề kinh tế - xã hội trên quan điểm công bằng, tôn trọng pháp luật.

         Ngoài ra, chương trình còn được thiết kế trên cơ sở ứng dụng luật để giải quyết vấn đề thực tiễn về đầu tư, kinh doanh tại doanh nghiệp, trong môi trường cạnh tranh và hội nhập mang tính quốc tế.

2.2.2. Kỹ năng

         Trang bị kỹ năng nghiên cứu khoa học pháp lý để người học tiếp tục tự đào tạo, tự phát triển năng lực cá nhân.

         Đồng thời, chương trình cũng trang bị cho người học các kỹ năng quản trị; giải quyết xung đột; phòng ngừa và giải quyết thay đổi, khủng hoảng, rủi ro trong môi trường kinh doanh để có thể vận dụng linh hoạt vào thực tiễn công việc tại tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tư pháp.

2.2.3. Khả năng và vị trí công tác sau tốt nghiệp

         Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng thực hiện công việc ở vị trí nghiên cứu, giảng dạy; tư vấn và hoạch định chính sách pháp Luật kinh tế; hoặc làm chuyên viên pháp lý cao cấp, cố vấn pháp lý tại cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp, doanh nghiệp, tổ chức; hoặc có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

2.3. Chuẩn đầu ra:

2.3.1. Về kiến thức:

         Sau khi tốt nghiệp, người học làm chủ được kiến thức chuyên ngành Luật kinh tế, có thể đảm nhiệm công việc với tư cách là chuyên gia pháp lý. Người học có tư duy phản biện, kiến thức chuyên sâu ở lĩnh vực Luật kinh tế để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

         Bên cạnh đó, người học có thể bổ sung kiến thức tổng quát về kinh doanh - thương mại, kiến thức quản lý để giải quyết vấn đề thực tiễn về đầu tư, kinh doanh tại doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh và hội nhập mang tính quốc tế.

2.3.2. Về kỹ năng:

         Người học có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thực nghiệm những giải pháp mới, phản biện và nhận thức đa chiều để tìm hướng giải quyết các vấn đề pháp lý đa dạng, phức tạp, xung đột trong môi trường liên tục thay đổi và phát triển. Bên cạnh đó, người học có kỹ năng lập luận, hùng biện, đàm phán, thương lượng giải quyết vấn đề.

         Người học có trình độ ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề pháp lý bằng ngoại ngữ.

2.3.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

         Người học có có đạo đức nghề nghiệp; có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

3. Thời gian đào tạo: 02 năm.

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

5. Chương trình đào tạo:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG

09

01

ECO 501

Triết học (Phylosophy)

04

02

ECO 502

Tiếng Anh (English)

05

Phần 2: KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC

18

03

LAW 601

Luật tài sản (Property Law)

03

04

LAW 602

Luật hợp đồng (Contract Law)

03

05

LAW 603

Luật công ty (Company Law)

03

06

LAW 604

Luật thương mại quốc tế (International Commercial Law)

03

07

LAW 605

Luật tố tụng dân sự quốc tế (International litigation)

02

08

LAW 606

Pháp luật giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (Dispute Resolution - Arbitration)

02

09

LAW 607

Phương pháp nghiên cứu khoa học luật (Legal Research Methodology)

02

Phần 3: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH TỰ CHỌN

(trong đó tối đa được chọn 9 tín chỉ trong CTĐT chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính- Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, trình độ thạc sĩ)

18

10

LAW 608

Tội phạm kinh tế (Economic Crimes)

03

11

LAW 609

Luật cạnh tranh (Competition Law)

03

12

LAW 610

Luật lao động (Labour Law)

03

13

LAW 611

Luật sở hữu trí tuệ (Law on Intellectural Property)

03

14

LAW 612

Luật thuế quốc tế (International Taxation)

03

15

LAW 613

Pháp luật về kinh doanh bất động sản (Law on Real Estate Business)

03

16

LAW 614

Pháp luật ngân hàng và chứng khoán (Law on Banking and Securities)

03

17

LAW 615

Pháp luật về bảo đảm nghĩa vụ (Law on Secured Transactions)

03

18

LAW 616

Luật phá sản  (Bankruptcy Law)

03

19

BUS 609

Quản trị thay đổi (Change Management)

03

20

BUS 612

Thương mại điện tử (E-Commerce)

03

21

BUS 616

Kinh doanh quốc tế (International Business Management)

03

Phần 4: LUẬN VĂN

15

22

LAW 701

Luận văn tốt nghiệp (Thesis)

15

TỔNG CỘNG

60

 

  • Ngoài ra, trong quá trình học, học viên được tham dự các báo cáo chuyên đề liên quan đến: Luật Môi trường, Luật Đấu thầu hoặc những vấn đề pháp lý mang tính thời sự khác.

Ghi chú: môn tiếng Anh nộp chứng chỉ tiếng Anh theo trình độ yêu cầu bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương bậc B1 khung châu Âu.

6. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

         Năm học bắt đầu tuyển sinh vào tháng 8 hàng năm. Việc tổ chức học tập và giảng dạy trong 3 học kỳ đầu, học kỳ cuối học viên tập trung làm luận văn và bảo vệ luận văn. Trong quá trình học tập, vào đầu học kỳ 3, học viên sẽ được định hướng chuẩn bị chọn đề tài cho luận văn của mình nhằm đảm bảo tiến độ học tập của khóa học.

Mã số học phần

Tên học phần

Số TC

Học kỳ

Phần chữ

Phần số

Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG

09

 

ECO

501

Triết học

04

1

ECO

502

Tiếng Anh

05

4

Phần 2: KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC

18

 

LAW

601

Luật tài sản

03

1

LAW

602

Luật hợp đồng

03

1

LAW

603

Luật công ty

03

1

LAW

604

Luật thương mại quốc tế

03

2

LAW

605

Luật tố tụng dân sự quốc tế

02

3

LAW

606

Pháp luật giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

02

3

LAW

607

Phương pháp nghiên cứu khoa học luật

02

1

Phần 3: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH TỰ CHỌN

 (trong đó tối đa được chọn 9 tín chỉ trong CTĐT chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính- Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, trình độ thạc sĩ)

18

 

LAW

608

Tội phạm kinh tế

03

3

LAW

609

Luật cạnh tranh

03

3

LAW

610

Luật lao động

03

2

LAW

611

Luật sở hữu trí tuệ

03

2

LAW

612

Luật thuế quốc tế

03

2

LAW

613

Pháp luật về kinh doanh bất động sản

03

2

LAW

614

Pháp luật ngân hàng và chứng khoán

03

3

LAW

615

Pháp luật về bảo đảm nghĩa vụ

03

2

LAW

616

Luật phá sản

03

3

BUS

609

Quản trị thay đổi

03

2

BUS

612

Thương mại điện tử

03

2

BUS

616

Kinh doanh quốc tế

03

3

Phần 4: LUẬN VĂN

15

 

LAW

701

Luận văn tốt nghiệp

15

4

TỔNG CỘNG

60

 

 

         Học viên được tham dự các báo cáo chuyên đề trong quá trình học tập liên quan đến: Luật Môi trường, Luật Đấu thầu hoặc những vấn đề pháp lý khác.

Top