Chương trình đào tạo thạc sĩ năm 2015

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

 (Kèm theo Quyết định số 1171 /QĐ-ĐHM, ngày 21 tháng 9 năm 2015

 về việc ban hành Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2015)

Tên chương trình  :    ĐÀO TẠO CAO HỌC

Trình độ đào tạo  :    Thạc sĩ

Ngành đào tạo      :    Kinh tế học

Mã ngành đào tạo :    60 03 01 01

Loại hình đào tạo :    Chính quy

1.  Căn cứ thực hiện chương trình đào tạo

- Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-ĐHM ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Trường ĐH Mở TPHCM về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Căn cứ Quyết định số 1170/QĐ-ĐHM ngày 21 tháng 9 năm 2015 về việc ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Căn cứ Biên bản số 1013/BB-ĐHM ngày 01  tháng 9 năm 2015 của Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường ĐH Mở TP. HCM về việc thông qua chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Kinh tế học.

2.  Mục tiêu đào tạo

Chương trình cao học Kinh Tế học của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh hướng đến việc cung cấp những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng chuyên sâu cho công việc của người làm phân tích, hoạch định chính sách kinh tế, cụ thể:

* Phát triển kiến thức và những kỹ năng cần có để trở thành một nhà phân tích và hoạch định chính sách kinh tế một cách chuyên nghiệp và thành đạt trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, toàn cầu hóa; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm đối với xã hội.

* Trang bị cho học viên những kiến thức chuyên sâu về kinh tế - xã hội, có năng lực chuyên môn cao về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách & giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực, các cấp quản lý kinh tế khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

3. Chuẩn đầu ra:

3.1 Kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cần đạt được

Về kiến thức: Nắm vững lý thuyết trong lĩnh vực kinh tế học, có trình độ cao về thực hành để có thể làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết được những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành đã đào tạo.

Về kỹ năng:

  • Có đủ năng lực thực hành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và kinh tế;
  • Có khả năng phát hiện và ra quyết định giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kinh tế.
  • Có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế;

Về đạo đức: Thạc sĩ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và có trách nhiệm đối với xã hội.

Về ngoại ngữ: Trình độ năng lực ngôn ngữ tiếng Anh của thạc sĩ đạt mức tương đương cấp B1 – Khung Châu Âu.

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Thạc sĩ có thể đảm nhận công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chiến lược, chính sách hoặc các vị trí quản lý cấp cao và trung khác ở các cơ quan quản lý nhà nước như Cơ quan Bộ và ngang Bộ, UBND tỉnh – thành, UBND Quận – Huyện, Xã – Phường, Các Sở - Ban – Ngành của Tỉnh – Thành, Các phòng – ban ở Quận – Huyện, các Viện nghiên cứu, trường Đại học, v.v…. Đồng thời, có thể làm tại các phòng phân tích chính sách để ra quyết định trong các tổng công ty, Tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.
  • Thạc sĩ có thể tự tạo lập doanh nghiệp, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.
  • Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

4. Thời gian đào tạo: 02 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 63 tín chỉ

6. Nội dung chương trình:

Chương trình đào tạo như sau: (nhấn vào từng môn học để xem đề cương)

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Phần 1:  Kiến thức chung

09

01

ECO501

Triết học/ Phylosophy

04

02

ECO502

Tiếng Anh/ English

05

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bắt buộc)

21

03

ECO601

Kinh tế vi mô nâng cao/ Advanced Microeconomics

03

04

ECO602

Kinh tế vĩ mô nâng cao/ Advanced Macroeconomics

03

05

ECO603

Kinh tế phát triển/ Development Economics

03

06

ECO604

Kinh tế quốc tế/  International Economics

03

07

ECO605

Kinh tế công/  Public Economics

03

08

ECO606

Kinh tế lượng/ Econometrics

03

09

ECO607

Phương pháp nghiên cứu kinh tế/ Research Methodology in Economics

03

Phần 3: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (lựa chọn)

(Chiếm khoảng 30% khối lượng chương trình)

18

10

ECO608

Phân tích chính sách/ Policy Analysis

03

11

FIN602

Tiền tệ - Ngân hàng và các thị trường tài chính/ Money – Banking and Financial Markets

03

12

ECO610

Kinh tế nông nghiệp/ Agricultural Economics

03

13

FIN615

Thẩm định dự án đầu tư/ Project Appraisal

03

14

BUS628

Marketing địa phương/ Place Marketing

03

15

ECO613

Quản trị công/ Public Management

03

16

ECO614

Kinh tế Việt Nam/ Vietnam Economy

03

17

FIN610

Tài chính quốc tế/ International Finance

03

18

ECO616

Kinh tế môi trường/ Environmental Economics

03

19

ECO617

Kinh tế đô thị/ Urban Economics

03

20

ECO618

Kinh tế lao động/ Labor Economics

03

21

ECO619

Quản lý dự án phát triển/ Project Development Management

03

22

ECO620

Những vấn đề kinh tế đương đại/ Contemporary Issues of Economics

03

23

ECO621

Toàn cầu hóa/ Globalization

03

Phần 4: Luận văn tốt nghiệp

15

24

ECO701

Luận văn tốt nghiệp/ Thesis

15

TỔNG CỘNG

63

 

 

Ghi chú: Các học viên của các khóa trước, khi đăng ký môn học lại với khóa 2015 trở đi sẽ áp dụng chương trình đào tạo của khóa 2015.

Môn tiếng Anh nộp chứng chỉ tiếng Anh theo trình độ yêu cầu bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương bậc B1 khung châu Âu.

7. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Kế hoạch giảng dạy trong 1.5 năm và làm luận văn trong 6 tháng, cụ thể:

HỌC KỲ 1:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

01

ECO501

Triết học

04

02

ECO601

Kinh tế vi mô nâng cao

03

03

ECO602

Kinh tế vĩ mô nâng cao

03

04

ECO603

Kinh tế phát triển

03

05

ECO604

Kinh tế quốc tế

03

 

HỌC KỲ 2:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Môn bắt buộc

 

1

ECO605

Kinh tế công

03

2

ECO606

Kinh tế lượng

03

Môn lựa chọn (chọn 4 trong số các môn sau)

 

3

FIN602

Tiền tệ - Ngân hàng và các thị trường tài chính

03

4

ECO610

Kinh tế nông nghiệp

03

5

FIN615

Thẩm định dự án đầu tư

03

6

BUS628

Marketing địa phương

03

7 ECO614 Kinh tế Việt Nam 03
8 ECO619 Quản lý dự án phát triển 03
9 ECO620 Những vấn đề kinh tế đương đại 03
10 ECO621 Toàn cầu hóa/ Globalization 03

HỌC KỲ 3:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Môn bắt buộc

 

1

ECO607

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

03

Môn lựa chọn (chọn 2 trong số các môn sau)

 

2

ECO613

Quản trị công

03

3

ECO608

Phân tích chính sách

03

4 FIN610 Tài chính quốc tế 03
5 ECO616 Kinh tế môi trường 03
6 ECO617 Kinh tế đô thị 03
7 ECO618 Kinh tế lao động 03

HỌC KỲ 4:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Tín chỉ

Luận văn tốt nghiệp

 

01

ECO701

Luận văn tốt nghiệp

15

 

Top